165 Một số vấn đề về hạch toán Kế toán tài sản cố định trong Doanh nghiệp - Pdf 20

A. Lời mở đầu
Trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội, với sự xuất hiện của chế độ công
hữu về t liệu sản xuất với trình độ xã hội hoá cao của nền sản xuất, hạch toán
kế toán trở thành một môn khoa học chân chính và phát huy đầy đủ vị trí của
mình.
Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán đo lờng và ghi
chép đầy đủ,kịp thời các quá trình kinh tế nhằm quản lý quá trình đó ngày một
chặt chẽ hơn.
Một nền sản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hoá và
sức phát triển ngày càng cao, với yêu cầu quy luật kinh tế mới phát sinh...
không thể không tăng cờng hạch toán kế toán về mọi mặt. Đồng thời chế độ
xã hội chủ nghĩa cũng tạo ra những tiền đề cho s phát triển nhanh chóng và
toàn diện của tài chính kế toán. Chế độ công hữu t liệu sản xuất với động lực
từ con ngời và mục tiêu về con ngời sẽ tạo động lực phát triển và ứng dụng
khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực trong đó có hạch toán kế toán. Và nh
vậy chỉ trong chế độ xã hội chủ nghĩa hạch toán mới trở thành một công cụ để
lãnh đạo nền kinh tế và phục vụ cho mọi nhu cầu của các thành viên trong xã
hội.
Để quản lý đợc các hoạt động kinh tế cần có số liệu, để có đợc số liệu
phục vụ cho hoạt động quản lý, giám sát đòi hỏi phải thực hiện việc quan sát,
đo lờng tính toán và ghi chép các hoạt động đó.
ở nớc ta, sự tồn tại khách quan của nền kinh tế hàng hoá trong thời kỳ
hiện nay đã qui định mỗi tổ chức kinh tế phải sản xuất trên thị trờng với t cách
là ngời sản xuất hàng hoá độc lập, tự chịu trách nhiệm lỗ, lãi, chịu trách nhiệm
vật chất trớc xã hội và ngời tiêu dùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Trong quan sát, đo lờng, tính toán và ghi chép kinh tế nói trên nhằm
thực hiện phản ánh và giám sát các hoạt động kinh tế gọi là hạch toán. Vì vậy
mà hạch toán là nhu cầu khách quan của xã hội, và là công cụ quan trọng phục
vụ cho quản lý kinh tế. Hạch toán ra đời cùng với quá trình kinh tế với t cách
là do yêu cầu của sản xuất đòi hỏi phải có kiểm tra về lợng những hao phí và
kết quả mà quá trình sản xuất tạo ra.

đảm bảo cho doanh nghiệp có thể vận dụng phần nào trong hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp mình.
2
B. quy trình hạch toán kế toán tàI sản cố định
trong doanh nghiệp
Phần I
Cơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định
của các doanh nghiệp
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng
dài. Theo quy định của Nhà nớc những tài sản có giá trị từ 5.000.000 trở lên và
thời gian sử dụng trên 1 năm: là tài sản cố định. Khi tham gia vào sản xuất
kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch
từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối tợng lao động tài sản cố định
tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho đến lúc h hỏng. Vì vậy khi hạch toán tài sản cố định các doanh nghiệp
cần quán triệt các nguyên tắc sau:
1. Xác định đối tợng ghi tài sản cố định hợp lý:
Thực tế còn rất nhiều doanh nghiệp làm cha đúng theo nguyên tắc này do
đối tợng hạch toán ghi tài sản cố định là từng tài sản riêng biệt, có kết cấu và
chức năng khác nhau, hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng
thực hiện một chức năng. Do vậy, cần xây dựng số liệu của từng đối tợng tài
sản cố định nhằm thuận tiện và giảm bớt nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý
tài sản cố định mà nhiều doanh nghiệp mắc phải.
2. Phân loại tài sản cố định một cách khoa học:
Ngày nay trong doanh nghiệp có rất nhiều loại tài sản cố định. Tuỳ vào
hình thái biểu hiện, tính chất đầu t công dụng và tình hình sử dụng... Mà các
doanh nghiệp đã phân loại nh sau:
- Tài sản cố định hữu hình: Bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có
hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị về thời gian sử dụng theo chế
độ quy định (giá trị 5 triệu và thời gian lớn hơn 1 năm).

phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (nh vận chuyển, bốc dỡ, lắp
đặt...)
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên
giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp trừ đi
các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh
mà không tính vào nguyên giá tài sản cố định.
- Tài sản cố định góp vốn liên doanh nhận tăng thởng, viện trợ, nhận lại
vốn góp... Nguyên giá tính theo giá trị thực tế của hợp đồng giao nhận cùng
các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu của hợp đồng giao nhận các phí tổn trớc
khi dùng (nếu có).
Các doanh nghiệp chỉ thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình khi
doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định, nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ
hoặc bổ xung một bộ phận tài sản cố định. Khi đó, xác định lại nguyên giá,
giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định.
b) Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình gồm toàn bộ các chi phí thực tế
phải trả, phải chi khi thực hiện phí tổn thành lập, mua sắm...
c) Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn:
Nguyên giá là giá trị hiện tại của các khoản chi trong tơng lai đợc xác
định: Nếu hợp đồng thuê có quy định tỷ lệ lãi xuất phải trả theo năm:
4
Tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả
Nguyên giá tài sản cố định = -----------------------------------------
(1+ Lãi suất)
thời gian thuê

Nếu hợp đồng cho thuê cho biết cả số lãi phải trả:
Nguyên
giá
TSCĐ

Hòm thể đợc chia làm nhiều ngăn, mỗi ngăn đợc xếp thẻ của một nhóm tài sản
cố định. Mỗi nhóm này đợc lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng
tháng trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập song phải đợc đăng ký vào sổ tài sản cố
định. Sổ này lập chung cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng đơn vị sử dụng
tài sản cố định (từng phân xởng, từng phòng, từng ban...)
Hiện nay theo chế độ hiện hành hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc
theo dõi trên các tài khoản sau:
a) TK211 tài sản cố định hữu hình:
tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động tăng giảm
của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: Phản ánh những nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá.
Bên có: Phản ánh những nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá.
D nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
TK 211 có một số tài khoản cấp 2.
2111- Đất
2112 - nhà cửa, vật kiến trúc
2113- máy móc, thiết bị
6
2214 - phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115 - thiết bị, dụng cụ quản lý
2116 - cây lâu năm, xúc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118 - tài sản cố định khác.
b) TK 214 - Hao mòn tài sản cố định:
Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của tài sản cố định của doanh nghiệp
nh tài sản cố định hữu hình, đi thuê dài hạn và tài sản cố định vô hình.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
tài sản cố định (nhợng bán, thanh lý...)

334,338
- Kết chuyển nghiệp vụ đầu t xây dựng cơ bản:
Nợ :TK 441
Có :TK 411
- Tài sản cố định hữu hình do liên doanh góp vốn
Nợ :TK 211
Có :TK 411
- Nhập tài sản cố định thừa (khi kiểm kê)
Nợ :TK 211
Có :TK 338 (3381)
Xác định nguyên nhân xử lý.
- Tài sản cố định thừa của khách hàng.
Nợ :TK 338 (3381)
Có :TK 411
a) Nợ :TK 338 (3381)
Có :TK 211
b) Nợ :TK 002(vật t hàng hóa giữ hộ)
Nh vậy tài sản cố định mua bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ
đầu t phát triển, quỹ phúc lợi. Ngoài tăng tài sản cố định phải chú ý ghi tăng
nguồn vốn kinh tế. Khi mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh, vốn khấu hao
cơ bản, vốn vay thì chỉ ghi tài sản cố định nhng không ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh.
Thứ hai: Hạch toán tình hình biến động giảm tài sản cố định hữu hình.
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân
khác nhau, trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý... Sau đây ta xét.
8
chi về SCCB (1)
(3)
Giá thực tế của công trình
bàn giao đa vào sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status