Một số vấn đề về hạch toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê. - Pdf 12

Lời mở đầu
Chúng ta biết rằng trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì phải tiến hành đầu t đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất l-
ợng và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng. Vì vậy, việc nghiên
cứu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ đã trở thành nỗi bức xúc của các doanh
nghiệp nhng trở ngại lớn nhất ở đây chính là nguồn vốn. Thực tế cho thấy vốn tự
có của doanh nghiệp thì nhỏ bé,trong khi đó việc vay vốn tại các ngân hàng thơng
mại lại đòi hỏi các điều kiện tín dụng rất ngặt nghèo và thời gian cũng ngắn,
không đảm bảo đợc vốn trung và dài hạn cho việc đổi mới các máy móc, thiết bị.
Đối với các hình thức huy động vốn khác nh việc thông qua phát hành cổ phiếu,
trái phiếu cũng rất khó khăn khi thị tr ờng chúng khoán ở Việt nam còn đang ở
dạng sơ khai. Trong bối cảnh đó, thuê mua tài chính ra đời là một giải pháp hữu
hiệu nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn và là kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh
tế Việt Nam, nhất là trong giai đoạn hiện nay. Đây là một hoạt động hết sức mới
mẻ ở Việt nam, vì vậy nó còn gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động.
Để hiểu hơn nữa các về hoạt động này em chọn đề tài:
Một số vấn đề về hạch
toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê
.
Mặc dù có nhiều cố gắng song do thời gian nghiên cứu và khả năng có
hạn nên bài viết này không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất
mong nhận đợc ý kiến góp ý của các thầy cô giáo và các bạn quan tâm đến vấn đề
này .
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Trần Quý
Liên đã giúp em hoàn thành đề án này.
1
Phần I : Cơ sở lý luận về Tài sản cố định
và thuê tài sản cố định
1- tài sản cố định (tscđ).
1.1-Khái niệm TSCĐ
TSCĐ là những T liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, khi

đợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịc vụ hoăc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn
ghi nhận tài sản cố định vô hình. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực
04), các tài sản vô hình đợc ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thoả mãn đồng thời
tất cả 4 tiêu chuẩn giống nh TSCĐ hữu hình ở trên nh chi phí lợi thế thơng mại,
kinh doanh, chi phí thành lập doanh nghiệp .
-
TSCĐ thuê tài chính
: Là TSCĐ mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và đợc
bên cho thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời gian tuổi thọ của
TSCĐ. Tiền thu về cho thuê đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc chi phí của Tài
sản cộng với các khoản lợi nhuận từ đầu t đó . Trong phạm vi bài viết này chỉ đề
cập đến TSCĐ thuê tài chính.
2. tài sản cố định thuê tài chính.
2.1. Một số khái niệm thuê tài chính và tài sản cố định thuê tài chính.
3
Thực hiện kế hoạch soạn thảo và công bố Hệ thống chuẩn mực kế toán Vịêt
Nam, Bộ trởng Bộ tài chính đã ký quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2002 về việc ban hành và công bố 6 chuẩn mực kế toán Vịêt Nam (đợt 2),
trong đó chuẩn mực về thuê tài sản (chuẩn mực số 06) là một chuẩn mực kế toán
đầu tiên quy định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đối với bên
thuê và bên cho thuê, bao gồm thuê tài chính và thuê hoạt động một cách đồng bộ,
đầy đủ, cụ thể, làm cơ sở khi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Dới đây là một
số khái niệm cơ bản có liên quan đến thuê tài chính đợc trình bày trong chuẩn
mực này:
- Thuê tài sản:

Là sự thoả thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên
cho thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian
nhất định để đợc nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều

liên quan đến bên cho thuê đảm bảo thanh toán.
+
Đối với bên cho thuê:

Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho
bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng (không bao gồm các khoản chi
phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên cho thuê phải hoàn lại và tiền
thuê phát sinh thêm) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho thuê đợc đảm bảo
thanh toán bởi:
.
Bên thuê;
.
Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
.
Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
+ Trờng hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê đợc
quyền mua lại tài sản thuê với giá thấp hơn gía trị hợp lý vào ngày mua thì khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu (đối với cả bên cho thuê và bên đi thuê) bao gồm
tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuê và khoản thanh toán cần
thiết cho việc mua tài sản đó.
- Gía trị hợp lý
:
Là giá trị tài sản có thể đợc trao đổi hoặc gía trị một khoản
nợ đợc thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự
trao đổi ngang giá.
- Gía trị còn lại của tài sản cho thuê:
Là giá trị ớc tính ở thời điểm khởi
đầu thuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu đợc từ tài sản cho thuê vào lúc kết
thúc hợp đồng cho thuê.
5

- Doanh thu tài chính cha thực hiện:

Là số chênh lệch giữa tổng khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng gía trị còn lại không đợc đảm bảo trừ giá trị
hiện tại của các khoản trên tính theo tỉ lệ lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê
6
tài chính.
- Đầu t thuần trong hợp đồng thuê tài chính:

Là số chênh lệch giữa đầu t
gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính cha thực hiện
- Lãi suất ngầm định trong hợp đồng hợp đồng thuê tài chính
:
Là tỷ lệ
chiết khấu tại thời điểm thuê tài chính, để tính giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu và gía trị hiện tại của giá trị còn lại không đợc đảm bảo để
cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
- Lãi suất biên đi vay
:
Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp
đồng thuê tài chính tơng tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản mà
bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản với một thời
hạn và với một đảm bảo tơng tự.
- Tiền thuê có thể phát sinh thêm
:
Là một phần của khoản thanh toán tiền
thuê, nhng không cố định và đợc xác định dựa trên một số yếu tố nào đó ngoài
yếu tố thời gian, ví dụ: phần trăm trên doanh thu, số lợng sử dụng, chỉ số giá, lãi
suất thị trờng.
2.2. Một số quy định chung đối với hoạt động thuê tài chính.

ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê từ bên cho thuê cho bên thuê. Rủi ro
bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sản xuất hoặc lạc
hậu về kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hởng đến khả
8
năng thu hồi vốn. Lợi ích là khoản lợi nhuận ớc tính từ hoạt động của tài sản thuê
trong khoảng thời gian sử dụng kinh tế của tài sản và thu nhập ớc tính từ sự gia
tăng gía trị tài sản hoặc giá trị thanh lý có thể thu hồi đợc.Việc phân loại thuê tài
sản là thuê tài chính hay thuê hoạt động phải căn cứ vào bản chất các điều khoản
ghi trong hợp đồng. Ví dụ các trờng hợp thờng dẫn đến hợp đồng thuê tài chính
là:
+Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời
hạn thuê;
+Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại
tài sản với mức giá ớc tính thấp hơn gía trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê.
+ Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản
cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
+Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, gía trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn gía trị thanh lý của tài sản thuê.
+Tài sản thuộc loại chuyên dụng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng
không cần có sự thay đổi, sữa chữa lớn nào.
2.3.2. Ghi nhận thuê tài sản trong báo cáo tài chính tại đơn vị đi thuê:
Bên thuê ghi nhận tài sản thuê tài chính là tài sản của nợ phải trả trên Bảng
cân đối kế toán với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời
điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện
tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiêu cho việc thuê tài sản là lãi suất ngầm
định trong hợp đồng thuê thì sử dụng lãi xuất biên đi vay của bên thuê tài sản để
tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Khi trình bày các khoản nợ phải trả về thuê tài chính trong báo cáo tài
9
chính, phải phân biệt nợ ngắn hạn và dài hạn.

- Không đợc dùng tài sản thuê để cầm cố, thế chấp;
- Bên thuê có nghĩa vụ trả tiền thuê đúng thời hạn đợc quy định trong hợp
đồng và về nguyên tắc phải chịu các khoản chi phí có liên quan đến tài sản thuê
nh : chi phí nhập khẩu, thuế , chi phí đăng ký hợp đồng và tiền bảo hiểm đối với
tài sản thuê;
- Có nghĩa vụ hoàn trả tài sản thuê cho Công ty cho thuê tài chính khi kết
thúc thời hạn thuê và chịu mọi chi phí liên quan đến việc hoàn trả tài sản thuê, trừ
trờng hợp đợc quyền sở hữu, mua tài sản thuê hoặc tiếp tục theo quy định trong
hợp đồng
3. Những thay đổi của chế độ kế toán:
Sau hơn năm năm đi vào thực tế nghị định 64/CP Ban hành quy chế tạm
thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam, ngày /
10/1995 của Chính phủ đã tỏ ra còn nhiều bất cập đối với hoạt động cho thuê tài
chính. Vì vậy ngày 2/5/2001 Chính phủ đã ban hành nghị đinh số 16/2001/NĐ-CP
về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. So với nghị định cũ,
nghị định mới đã tháo gỡ đợc cơ bản những vớng mắc trong hoạt động kinh doanh
11
của công ty cho thuê tài chính.
-
Việc mở rộng đối tợng cho thuê, theo đó không chỉ các doanh nghiệp
mà các tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam đều là đối tợng cho
thuê của các công ty cho thuê tài chính. Việc mở rộng các đối tợng cho
thuê sẽ tránh cho các công ty cho thuê tài chính những phiền hà không
đáng có, phù hợp với thông lệ quốc tế. Trớc đây, cá nhân muốn thuê
máy móc thiết bị từ phía các công ty tài chính phải lách luật bằng
cách đội lốt một doanh nghiệp nào đó, tuy nhiên nếu rủi ro xảy ra thì
việc thu nợ xử lý tài sản sẽ trở nên rất phức tạp.
-
Việc cho phép các công ty cho thuê tài chính đợc nhập khẩu trực tiếp
những máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải và động sản tạo điều kiện

-
Thuế đối với máy móc thiết bị, các phơng tiện vận chuyển và các động
sản khác mà công ty cho thuê tài chính mua trong nớc hoặc nhập khẩu
để cho thuê đợc áp dụng nh trờng hợp bên thuê mua trực tiếp hoặc nhập
khẩu các tài sản này. Quy định này đã tạo sự bình đẳng cho khách hàng
giữa đi vay các Ngân hàng thơng mại và đi thuê của các công ty cho
thuê tài chính. Trong trờng hợp quyền sở hữu tài sản cho thuê đợc
chuyển cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhợng
bán tài sản cho thuê, bên thuê không phải nộp thuế trớc bạ.
-
Công ty cho thuê tài chính không đợc đầu t vào TSCĐ của mình quá
50% vốn tự có còn ở nghị định cũ quy định không quá 25%. Điều này
tạo điều kiện cho các công ty cho thuê tài chính trang bị cơ sở vật chất,
mua sắm TSCĐ, nhất là hệ thống tin học phục vụ yêu cầu kinh doanh
13
ngày càng phát triển. Công ty cho thuê tài chính có quyền nhập khẩu
trực tiếp máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải và động sản mà bên thuê
đợc phép mua nhập khẩu và sử dụng theo quy định của pháp luật. Điểm
này tạo điều kiện thuận lơi cho hoạt động của công ty cho thuê tài chính
hạ thấp đợc giá thuê vì không phải bỏ thêm chi phí khi nhập khẩu uỷ
thác.
-
Và một điểm nữa là tài sản cho thuê tài chính phải đăng ký tại trung tâm
đăng ký giao dịch có bảo đảm. Quy định này nhằm đảm bảo an toàn tài
sản cho thuê của các công ty cho thuê tài chính, tránh sang nhợng mua
bán khi cha sự đồng ý của bên cho thuê. Hợp đồng cho thuê tài chính
không phải đăng ký tại Ngân hàng nhà nớc và cơ quan quản lý. ( Nghị
định trớc kia quy định phải đăng ký tại Ngân hàng nhà nớc.)
4. Những u điểm của chuẩn mực kế toán Việt nam phần "TSCĐ thuê tài
chính" đối với đơn vị đi thuê.

với nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế và có sự tiếp thu từ chuẩn mực kế toán
quốc tế để ngày càng hoàn thiện.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status