Một số vấn đề về hạch toán kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp - Pdf 21

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A. Lời mở đầu
Trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội, với sự xuất hiện của chế độ công
hữu về t liệu sản xuất với trình độ xã hội hoá cao của nền sản xuất, hạch toán
kế toán trở thành một môn khoa học chân chính và phát huy đầy đủ vị trí của
mình.
Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán đo lờng và ghi chép
đầy đủ,kịp thời các quá trình kinh tế nhằm quản lý quá trình đó ngày một chặt
chẽ hơn.
Một nền sản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hoá và
sức phát triển ngày càng cao, với yêu cầu quy luật kinh tế mới phát sinh...
không thể không tăng cờng hạch toán kế toán về mọi mặt. Đồng thời chế độ xã
hội chủ nghĩa cũng tạo ra những tiền đề cho s phát triển nhanh chóng và toàn
diện của tài chính kế toán. Chế độ công hữu t liệu sản xuất với động lực từ con
ngời và mục tiêu về con ngời sẽ tạo động lực phát triển và ứng dụng khoa học
kỹ thuật trong mọi lĩnh vực trong đó có hạch toán kế toán. Và nh vậy chỉ trong
chế độ xã hội chủ nghĩa hạch toán mới trở thành một công cụ để lãnh đạo nền
kinh tế và phục vụ cho mọi nhu cầu của các thành viên trong xã hội.
Để quản lý đợc các hoạt động kinh tế cần có số liệu, để có đợc số liệu
phục vụ cho hoạt động quản lý, giám sát đòi hỏi phải thực hiện việc quan sát,
đo lờng tính toán và ghi chép các hoạt động đó.
ở nớc ta, sự tồn tại khách quan của nền kinh tế hàng hoá trong thời kỳ
hiện nay đã qui định mỗi tổ chức kinh tế phải sản xuất trên thị trờng với t cách
là ngời sản xuất hàng hoá độc lập, tự chịu trách nhiệm lỗ, lãi, chịu trách nhiệm
vật chất trớc xã hội và ngời tiêu dùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Trong quan sát, đo lờng, tính toán và ghi chép kinh tế nói trên nhằm
thực hiện phản ánh và giám sát các hoạt động kinh tế gọi là hạch toán. Vì vậy
mà hạch toán là nhu cầu khách quan của xã hội, và là công cụ quan trọng phục
vụ cho quản lý kinh tế. Hạch toán ra đời cùng với quá trình kinh tế với t cách
là do yêu cầu của sản xuất đòi hỏi phải có kiểm tra về lợng những hao phí và
kết quả mà quá trình sản xuất tạo ra.

nh đề xuất một số phơng pháp giúp cho công tác hạch toán này đợc chặt chẽ
đảm bảo cho doanh nghiệp có thể vận dụng phần nào trong hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp mình.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B. quy trình hạch toán kế toán tàI sản cố định
trong doanh nghiệp
Phần I
Cơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định
của các doanh nghiệp
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng
dài. Theo quy định của Nhà nớc những tài sản có giá trị từ 5.000.000 trở lên và
thời gian sử dụng trên 1 năm: là tài sản cố định. Khi tham gia vào sản xuất
kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch
từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối tợng lao động tài sản cố định
tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho đến lúc h hỏng. Vì vậy khi hạch toán tài sản cố định các doanh nghiệp cần
quán triệt các nguyên tắc sau:
1. Xác định đối tợng ghi tài sản cố định hợp lý:
Thực tế còn rất nhiều doanh nghiệp làm cha đúng theo nguyên tắc này do
đối tợng hạch toán ghi tài sản cố định là từng tài sản riêng biệt, có kết cấu và
chức năng khác nhau, hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng
thực hiện một chức năng. Do vậy, cần xây dựng số liệu của từng đối tợng tài
sản cố định nhằm thuận tiện và giảm bớt nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý
tài sản cố định mà nhiều doanh nghiệp mắc phải.
2. Phân loại tài sản cố định một cách khoa học:
Ngày nay trong doanh nghiệp có rất nhiều loại tài sản cố định. Tuỳ vào
hình thái biểu hiện, tính chất đầu t công dụng và tình hình sử dụng... Mà các
doanh nghiệp đã phân loại nh sau:
- Tài sản cố định hữu hình: Bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có

chớc bạ (nếu có).
- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến: Nếu là đơn vị hạch toán
độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp cộng với các
phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (nh vận chuyển, bốc dỡ, lắp
đặt...)
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên
giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp trừ đi
các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh
mà không tính vào nguyên giá tài sản cố định.
- Tài sản cố định góp vốn liên doanh nhận tăng thởng, viện trợ, nhận lại
vốn góp... Nguyên giá tính theo giá trị thực tế của hợp đồng giao nhận cùng
các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu của hợp đồng giao nhận các phí tổn trớc khi
dùng (nếu có).
Các doanh nghiệp chỉ thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình khi
doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định, nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ
hoặc bổ xung một bộ phận tài sản cố định. Khi đó, xác định lại nguyên giá, giá
trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định.
b) Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình gồm toàn bộ các chi phí thực tế
phải trả, phải chi khi thực hiện phí tổn thành lập, mua sắm...
c) Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn:
Nguyên giá là giá trị hiện tại của các khoản chi trong tơng lai đợc xác
định: Nếu hợp đồng thuê có quy định tỷ lệ lãi xuất phải trả theo năm:
Tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả
Nguyên giá tài sản cố định = -----------------------------------------
(1+ Lãi suất)
thời gian thuê


tiết tài sản cố định. Căn cứ vào hồ sơ phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi
tiết tài sản cố định theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định đợc lập một bản
và để lại phòng kế toán để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá
trình sử dụng. Toàn bộ thẻ tài sản cố định đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ.
Hòm thể đợc chia làm nhiều ngăn, mỗi ngăn đợc xếp thẻ của một nhóm tài sản
cố định. Mỗi nhóm này đợc lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng
tháng trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập song phải đợc đăng ký vào sổ tài sản cố
định. Sổ này lập chung cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng đơn vị sử dụng
tài sản cố định (từng phân xởng, từng phòng, từng ban...)
Hiện nay theo chế độ hiện hành hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc
theo dõi trên các tài khoản sau:
a) TK211 tài sản cố định hữu hình: tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của
doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: Phản ánh những nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo
nguyên giá.
6
chi về SCCB (1)
(3)
Giá thực tế của công trình
bàn giao đưa vào sử dụng
(2)
Chi phí NC và BHYT, BHXH
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên có: Phản ánh những nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá.
D nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
TK 211 có một số tài khoản cấp 2.
2111- Đất

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ :TK 211
Có :TK 411
- Sử dụng tiền quỹ đầu t phát triển, phúc lợi, nguồn vốn đầu t cơ bản:
a) Nợ :TK 211
Có :TK 111,112
Có :TK 331
b) Kết chuyển nguồn vốn
Nợ :TK 414
Nợ :TK 431
Nợ :TK 441
Có :TK 411
- Do xây dựng cơ bản (bản quản lý công trình của doanh nghiệp bàn giao)
Nợ :TK 211
Có :TK 241
Phản ánh theo sơ đồ sau:
111, 112, 152 241 211
334,338
- Kết chuyển nghiệp vụ đầu t xây dựng cơ bản:
Nợ :TK 441
Có :TK 411
- Tài sản cố định hữu hình do liên doanh góp vốn
Nợ :TK 211
8
chi về SCCB (1)
(3)
Giá thực tế của công trình
bàn giao đưa vào sử dụng
(2)
Chi phí NC và BHYT, BHXH

Nợ :TK 821
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có :TK 211,112
- Thuế đối với việc nhợng bán tài sản cố định (thuế chớc bạ).
Nợ :TK 721
Có :TK 333
Kết chuyển thu nhập và chi phí trong nhợng bán, thanh lý để xác định kết
quả cuối cùng.
a) Kết chuyển chi phí:
Nợ :TK 911
Có :TK 821
b) Kết chuyển thu nhập.
Nợ ;TK 721
Có :TK 911
Đối với tài sản cố định nhợng bán, thanh lý hình thành từ vốn vay thì xác
định số còn nợ để tiến hành trả tiền vay.
Nợ :TK 431
Có :TK 111,112
Trờng hợp nợ dài hạn thuộc nợ quá hạn trả thì kết chuyển từ TK 341 sang
TK 315.
111,112 315 341
B> Trờng hợp góp vốn liên doanh tài sản cố định hữu hình.
Giả định tài sản cố định nguyên giá 600 triệu.
10
Thanh toán Kết chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status