CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định MỤC LỤC NỘI DUN
G TRANGBÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC 01
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 02
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 - 4
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 6
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7 - 18
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định 1
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày Báo cáo
tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận; và
Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục
hoạt động
kinh doanh.
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh
một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân
thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý khác có liên quan đến
việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam. Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an t
oàn cho
tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai
phạm khác. Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,
Phạm Văn Minh
Giám đốc
Nam Địn
h, ngày 28 tháng 02 năm 2012
trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán.
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực
này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện
công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót
trọng yếu hay
không.
Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán xác
minh cho các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính. Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa
trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do
gian lận hoặc nhầm lẫn. Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ
của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính nhằm thiết kế các
thủ tục kiểm toán phù
hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra các ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội
bộ của đơn vị. Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán
được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày
tổng thể Báo cáo tài chính.
Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh
trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phấn Vicem Bao bì Bút Sơn tại ngày 31/12/2011 cũng như
kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù
hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các qui định pháp lý có liên quan
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 5.089.205.044 6.569.365.651
1. Tiền 111 4 5.089.205.044 6.569.365.651
II. Các khoản phải thu 130 88.975.943.359 59.961.619.328
1. Phải thu của khách hàng 131 8 88.866.258.383 59.892.499.132
2. Trả trước cho người bán 132 109.684.976 80.000
5. Các khoản phải thu khác 135 - 69.040.196
6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 - -
III.Hàng tồn kho 140
5
23.240.560.473 18.101.259.853
1. Hàng tồn kho 141 23.240.560.473 18.101.259.853
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 - -
IV. Tài sản ngắn hạn khác 150 78.066.802 -
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 72.066.802 -
3. Thuế và các khoản phải
thu Nhà nước- -
4. Tài sản ngắn hạn khác 158 6.000.000 -
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200 32.064.837.524 38.352.561.545
(200=220+260)
II. Tài sản cố định 220 31.852.396.190 38.295.334.011
1. Tài sản cố định hữu hình 221 7 31.784.569.509 38.242.013.999
- Nguyên giá 222 93.045.977.999 92.967.413.054
- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (61.261.408.490) (54.725.399.055)
3. Tài sản cố định vô hình 227 6 67.826.681 21.320.012
- Nguyên giá 228 147.300.000 83.300.000
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (79.473.319) (61.979.988)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 - 32.000.000
V. Tài sản dài hạn khác 260 212.441.334 57.227.534
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 9 212.441.334 57.227.534
6. Chi phí phải trả 316 12 693.609.303 378.003.250
9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 13 867.588.526 565.928.803
11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 1.161.586.266 618.155.466
II. Nợ dài hạn 330 10.125.402.370 14.493.153.677
4Vay và nợ dài hạn 334 14 9.865.875.000 14.367.000.000
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 259.527.370 126.153.677
B. NGUỒN VỐN
400 71.873.090.338 69.802.014.479
I. Vốn chủ sở hữu 410 15 71.873.090.338 69.802.014.479
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 40.000.000.000 40.000.000.000
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3.889.809.091 3.889.809.091
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 11.970.249.838 11.870.249.838
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 - (1.631.822)
7. Quỹ đầu tư phát triển 417 6.518.436.630 4.918.436.630
8. Quỹ dự phòng tài chính 418 1.601.000.000 1.401.000.000
10. Lợi nhuận chưa phân phối 420 7.893.594.779 7.724.150.742
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 149.448.613.202 122.984.806.377
Nam Định, ngày 28 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Giám đốc
Bùi Huy Hồng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 10 16
313.425.400.802 203.300.369.774
4. Giá vốn hàng bán 11 17 278.298.410.439 179.989.311.063
5. Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ 20 35.126.990.363 23.311.058.711
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 19 174.568.121 240.514.150
7. Chi phí tài chính 22 20 8.830.693.334 2.728.573.817
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 8.828.082.715 3.564.572.226
8. Chi phí bán hàng 24 21 6.224.010.518 4.248.423.210
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 22 10.078.585.669 6.887.131.664
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt độn
g kinh doanh 30 10.168.268.963 9.687.444.170
11. Thu nhập khác 31 164.219.808 435.827.898
12. Chi phí khác 32 102.550.299 112.343.692
13. Lợi nhuận khác 40 61.669.509 323.484.206
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 10.229.938.472 10.010.928.376
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 23 2.572.494.435 2.522.669.280
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại52 - -
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 7.657.444.037 7.488.259.096
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu70
24
1.914 2.112 Nam Định, Ngày 28 tháng 02 năm 2012
Kế toán trưởng Giám đốc
CHỈ TI ÊU
Mã
số Năm 2011 Năm 2010
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
01 307.215.248.706 200.486.404.720
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
02 (268.209.139.602) (195.571.259.859)
Tiền chi trả cho người lao động
03 (20.426.010.910) (14.500.642.735)
Tiền chi trả lãi vay
04 (8.636.275.262) (3.508.897.312)
Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
05 (2.712.669.280) (1.819.417.637)
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
06 220.205.073 3.339.091.128
Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
07 (7.146.485.079) (6.015.269.704)
Lưu chuyển tiền t
huần từ hoạt động kinh doanh
20 304.873.646 (17.589.991.399)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ
21 (194.567.274) (1.868.440.382)
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
22 19.059.090 1.560.883.591
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ
24 - 387.123.409
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
27 174.568.121 135.955.559
Bùi Huy Hồng
Phạm Văn Minh
6
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
7
1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
3. TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính.
Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Các chính sách kế toán của Công ty sử dụng để lập Báo cáo tài chính được áp dụng nhất quán với các
chính sách đã được áp dụng để lập các Báo cáo tài chính trong các năm trước ngoại trừ thay đổi về chính
sách kế toán liên quan đến các nghiệp vụ bằng ngoại tệ.
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, Công ty đã chuyển sang áp dụng Chuẩn mực kế
toán Viêt Nam số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (“CMKTVN số 10”) CMKTVN số 10
khác với Thông tư 201/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 (“Thông tư
201”) hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá mà Công ty đã sử dụng Trong năm trước để hạch toán
các khoản chênh lệch tỷ giá như sau:
Nghiệp vụ Xử lý kế toán theo
CMKTVN số 10
Xử lý kế to
án theo Thông tư 201
Đánh giá lại số dư cuối
năm của các khoản mục
tiền tệ là tài sản và nợ
phải trả ngắn hạn có
gốc ngoại tệ.
Tất cả chênh lệch tỷ giá do
đánh giá lại số dư có gốc
tính và
giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản
tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt
năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra.
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao
gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng,
bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn
có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền
xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm b
áo
cáo.
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi dự
phòng phải thu khó đòi. Đối tượng được trích lập dự phòng bao gồm các khách hàng có số dư nợ quá hạn
theo hợp đồng hoặc mất khả năng thanh toán, không bao gồm những khách hàng đã quá hạn trên nhưng
đang tiến hành thanh toán hoặc có cam kết trong việc thanh toán trong thời gi
an tới, phù hợp theo hướng
dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát
sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định
the
9
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao (tiếp theo)
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính
của tài sản phù hợp với Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính. Thời gian khấu
hao cụ thể của từng loại tài sản cố định như sau: NămNhà xưởng, vật kiến trúc 5 - 25
Máy móc, thiết bị 5 - 12
Phương tiện vận tải 10 - 12
Thiết bị văn phòng 5 - 10
Phần mềm quản lý 5
Chi phí phải trả
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở
đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch
với số đã tríc
h kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.
Ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả
năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và
chuyển quyền sở hữu cho người mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng về tỷ
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
10
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại.
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu nhập chịu thuế khác với lợi
nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao
gồm các khoản thu nhập
hay chi phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ
mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế. Tuy
nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh
nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ qua
n thuế có thẩm quyền. Trong việc lập Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011, Công ty đang nộp thuế TNDN theo thuế suất 25%.
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập
của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phươg pháp bảng
Công cụ, dụng cụ
35.276.958 23.908.747
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang -
5.486.932.063
Thành phẩm
9.781.569.544 2.540.153.920
Hàng gửi bán
773.532.400 759.694.400
Cộng 23.240.560.473 18.101.259.853
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- -
Giá trị thuần có thể thực hiện được 23.240.560.473 18.101.259.853
6. Tài sản cố định vô hình
Phần mềmTài sản cố định Tổng cộng
kế toán vô hình khác
VND VND VND
NGUYÊN GIÁ
Số dư tại 01/01/2011 52.500.000 30.800.000 83.300.000
Tăng trong năm 64.000.000 - 64.000.000
Giảm trong năm- -
-
Số dư tại 31/12/2011 116.500.000 30.800.000 147.300.000
HAO MÒN LUỸ KẾ
Số dư tại 01/01/2011 43.500.000 18.479.988 61.979.988
Khấu hao trong năm
11.333.335 6.159.996
17.493.331
Giảm trong năm- -
Số dư tại 31/12/2011 11.347.043.404 75.765.820.329 5.581.249.073 351.865.193 93.045.977.999
HAO MÒN LUỸ KẾ
Số dư tại
01/01/2011 3.335.451.921 47.217.132.505 4.091.935.647 80.878.982 54.725.399.055
Tăng trong năm 687.818.160 5.617.014.006 243.682.968 41.111.410 6.589.626.544
Khấu hao trong năm 687.818.160 5.617.014.006 243.682.968 41.111.410 6.589.626.544
Giảm trong năm- 53.617.109 - - 53.617.109
Thanh lý, nhượng bán - 53.617.109 - - 53.617.109
Số dư tại 31/12/2011 4.023.270.081 52.780.529.402 4.335.618.615 121.990.392 61.261.408.490
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Số dư tại 01/01/2011 8.011.591.483 28.632.690.153 1.489.313.426 108.418.937 38.242.013.999
Số dư tại 31/12/2011 7.323.773.323 22.985.290.927 1.245.630.458 229.874.801 31.784.569.509 Nguyên giá tài sản cố định hết khấu hao vẫn còn sử dụng là: 8.302.132.470 đồng. Một số tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị với giá trị còn lại tại
ngày 31/12/2011 khoảng 30 tỷ đồng
hiện đang được thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn (xem Thuyết minh số 9 và 13).
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
13
8. Phải thu của khách hàng
31/12/2011 01/01/2011
VND VND
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn 35.481.700.000 18.803.765.300
vay 06 tháng, với mục đích bổ sung vốn lưu động và mở LC nhập khẩu 04 máy dệt thoi. Khoản vay
được thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà điều hành, nhà xưởng sản xuất và dây chuyền
má
y móc thiết bị.
(ii): Khoản vay tại Ngân hàng TNHH Một thành viên HSBC Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội theo Hợp
đồng VHN CDT 080081 ngày 30/5/2008 và Thư gia hạn tiện ích chung số VHN 110782 ngày
07/06/2011 với hạn mức tín dụng là 15 tỷ đồng, lãi suất được quy định cho từng lần nhận nợ, thời hạn
vay tối đa là 120 ngày, mục đích vay bổ sung vốn lưu động và khoản vay được đảm bảo bằng toàn bộ
khoản phải thu của Công ty Cổ phần X
i măng Bút Sơn.
(iii): Khoản vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số
221111/HĐTD ngày 22/11/2011, số tiền cho vay là 2 tỷ đồng, lãi suất được quy định theo từng lần nhận
nợ, thời hạn vay 06 tháng, mục đích vay bổ sung vốn lưu động và khoản vay được đảm bảo bằng quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất th
uộc sở hữu của Giám đốc Công ty.
11. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
14
31/12/2011 01/01/2011
VND VND
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 13.893.600.000 17.523.000.000
Vay dài hạn phải trả trong vòng 12 tháng 4.027.725.000 3.156.000.000
Vay dài hạn phải trả sau 12 tháng 9.865.875.000 14.367.000.000
Khoản vay từ Ngân hàng TMCP Á Châu theo Hợp đồng tín dụng dài hạn số THL 0204509/02TĐN
ngày 22/5/2009 và Phụ lục hợp đồng ngày 22/5/2009, hợp đồng được sửa đổi bổ sung vào ngày
08/12/2009 với tổng giá trị tiền vay là 20 tỷ đồng, thời hạn vay là 66 tháng, lãi suất vay được quy định
cho từng khế ước nhận nợ và khoản vay được hỗ trợ lãi suất 4%/năm đến hết 08/07/2011, mục đích vay
là đầu tư xây dựng nhà xưởng và mua dây chuyền sản x
uất vỏ bao xi măng. Khoản vay được đảm bảo
bằng quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà điều hành, nhà xưởng sản xuất, dây chuyền máy móc thiết bị
hình thành từ vốn vay (dây chuyền 2).
CÔNG TYCỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km
2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUY ÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
ận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo
15
ẾT
MINH BÁO C
Các thuyết minh này là bộ ph
15. Vốn chủ sở hữu
Vốn góp củaThặng dư Vốn khác Chênh lệch Quỹ đầu tư Quỹ dự phòng Lợi nhuậnCộng
tương ứng với số tiền là: 4,8 tỷ đồng. Trong năm Công ty đã tiến hành chi trả toàn bộ số tiền nói trên cho các cổ đông. Đồng thời tiến hành trích lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn
điều lệ 10
0 triệu đồng, Quỹ Đầu tư phát triển 1,6 tỷ đồng, Quỹ dự phòng tài chính 200 triệu đồng, Quỹ khen thưởng 340 triệu đồng, Quỹ phúc lợi 448 triệu đồng.
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo 16
Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu
Giá trị
VND
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
VND
Tỷ lệ
(%)
Cổ đông nhà nước 22.246.660.000 55,62% 22.246.660.000 55,62%
Cổ đông khác 17.753.340.000 44,38% 17.753.340.000 44,38%
Cộng 40.000.000.000 100,00% 40.000.000.000 100,00%
Tại ngày 31/12/2011 Tại ngày 01/01/2011
Cổ phiếu
31/12/2011 01/01/2011
Số lượng cổ phiếu đã được phát hành và góp vốn 4.000.000 4.000.000
18. Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo 17
Năm 2011 Năm 2010
VND VND
Chi phí nguyên liệu, vật liệu 229.295.869.988 155.662.809.079
Chi phí nhân công 25.694.486.320 18.987.532.558
Chi phí khấu hao tài sản cố định 6.607.119.875 6.491.204.224
Chi phí dịch vụ mua ngoài 10.293.033.340 7.774.445.404
Chi phí bằng tiền khác 5.025.916.785 3.108.656.898
Cộng 276.916.426.308 192.024.648.163
19. Doanh thu hoạt động tài chính
Năm 2011 Năm 2010
VND VND
Lãi tiền gửi 174.568.121 135.955.559
Lãi đầu tư cổ phiếu
-
104.558.591
Cộng 174.568.121 240.514.150
22. Chi phí quản lý doanh nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo 18
Năm 2011 Năm 2010
VND VND
Chi phí nhân viên quản lý 5.311.498.992 3.946.847.121
Chi phí nguyên vật liệu 310.441.566 224.305.359
Chi phí đồ dùng Văn phòng 243.420.941 157.986.021
Chi phí khấu hao tài sản cố định 978.071.118 354.220.665
Thuế, phí, lệ phí 386.271.668 330.674.244
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 158.840.043 44.538.632
Chi phí dịch vụ mua ngoài 127.587.867 121.898.106
Chi phí bằng tiền khác 2.562.453.474 1.706.661.516
Cộng 10.078.585.669 6.887.131.664 23. Chi phí thuế TNDN hiện hành
Năm 2011 Năm 2010
VND VND
Lợi nhuận trước thuế 10.229.938.472 10.010.928.376
Điều chỉnh cho thu nhập chịu thuế
Cộng: Chi phí không được trừ cho mục đích tính thuế
60.039.269 236.767.692
Trừ: Thu nhập không chịu thuế - (157.018.950)
Số dư với các bên liên quan:
CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM BAO BÌ BÚT SƠN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Km 2 Đường Văn Cao, Thành phố Nam Định Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo tài chính kèm theo 19
31/12/2011 01/01/2011
VND VND
Phải thu
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn 35.481.700.000 18.803.765.300
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hoàng Mai 9.247.944.000 8.362.880.000
Công ty Xi măng Vicem Tam Điệp 22.372.658.469 3.084.108.818 26. Thông tin so sánh
Số liệu tại ngày 01/01/2011 trên Bảng cân đối kế toán là số liệu chuyển sang tại ngày 31/12/2010 đã
được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC). Số liệu
so sánh trong Báo cáo kết quả kinh doanh và Lưu chuyển tiền tệ là số liệu trong Báo cáo tài chính cho
năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán (AASC).