BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN của CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 kèm theo BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN - Pdf 15



BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM
TOÁNcủa CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ
NỘIcho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2011


TrangBáo cáo của Ban Giám đốc 02 -
04Báo cáo Kiểm toán 05

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Bảng cân đối kế toán (B01 - DN) 06 - 09

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02 - DN) 10

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03 - DN) 11 - 12

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (B09 - DN) 13 - 32

1

Công ty Cổ phần Dệt kim Hà
Nộ
i
Lô 2 – CN5, cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà
Nộ
i

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM
ĐỐCBan Giám đốc Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình

Báo

cáo
tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011.

Công ty

Công ty Cổ phần Dệt kim Hà Nội được thành lập và hoạt động theo đăng ký kinh doanh số 0103007210
ngày 25 tháng 03 năm 2005, đăng ký kinh doanh thay đổi lần 01 ngày 31 tháng 03 năm 2010 của Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

Ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty là:

TT Tên cổ đông Số cổ phần Tỷ lệ1

Cổ đông Nhà nước: Công ty TNHH NN một thành viên Dệt 19/5 Hà nội

1.224.000

51%

2

Cổ đông còn lại

1.176.000

49%Tổng cộng

2.400.000

100%Hội đồng quản trị và Ban giám đốc

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:

Bà Nguyễn Ngọc Lê Thành viên

Kết quả hoạt động

Lợi nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 là 2.676.124.398 VND, (Lợi
nhuận sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 là 7.416.832.433 VND, trong đó: Lợi
nhuận có được t


việ
c đền bù di dời là 5.068.834.919 VND đã được chuyển sang quỹ đầu tư phát triển theo
nghị quyết 04/NQ-HĐQT ngày 15/7/2010 của Hội đồng quản trị).

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2011 là 2.676.124.398 VND. Lợi nhuận
chưa phân phối tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2010 là 2.347.997.514 VND.

Các sự kiện sau ngày khóa sổ lập báo cáo tài chính

Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bố
trên Báo cáo tài chính.

Triển vọng của công ty

Ban Giám đốc Công ty khẳng định sẽ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra, và Công ty sẽ tiếp tục
phát triển.

Kiểm toán viên

Công ty TNHH Kiểm toán AVICO đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc
ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Công ty.

3
Công ty Cổ phần Dệt kim Hà
Nộ
i
Lô 2 – CN5, cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà
Nộ
i

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công
ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các
quy định hiện hành của Nhà nước. Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty
và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác.

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính
của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển
tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ
các quy định hiện hành có liên quan.

Cam kết khác

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư
số 09/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên
thị trường chứng khoán.

Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Dệt
kim Hà Nội phê duyệt Báo cáo tài chính cho năm tài


4

Số : 16/2012/AVICO-BCTC Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2012

BÁO CÁO KIỂM
TOÁNVề Báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty Cổ phần Dệt kim Hà
Nộ
i

trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo
cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn
cứ cho ý kiến của chúng tôi.

Giới hạn của ý kiến

Tại thời điểm kiểm toán, một số khoản công nợ phải thu, phải trả chưa có biên bản đối chiếu, chúng tôi cũng
chưa nhận lại được các thư xác nhận nợ mà Công ty đã gửi đi theo yêu cầu của Kiểm toán viên. Các số liệu
này được ghi nhận theo báo cáo của Công ty.

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hưởng (nếu có) đến Báo cáo tài chính vì lý do nêu trên, Báo
cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty
Cổ phần Dệt kim Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu
chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, phù hợp với chuẩn mực và chế độ
kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan. Nguyễn Anh Tuấn Dương Tiến Dũng
Tổng Giám đốc Kiểm toán viên
Chứng chỉ kiểm toán viên công chứng Chứng chỉ kiểm toán viên công chứng
Số đăng ký: 0519/KTV Số đăng ký: 1668/KTV


minh
Số cuối năm Số đầu năm

(1) (2) (3) (4) (5)
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 22.415.029.263
17.064.750.173

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1.183.889.266
1.441.806.525

1. Tiền 111 V.01 1.183.889.266
1.441.806.525

2. Các khoản tương đương tiền 112 -
-II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

V.02

-

-

1. Đầu tư ngắn hạn

121


2.792.504.911

2. Trả trước cho người bán

13248.460.200

501.977.164

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133-

-

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD

134-

-


141

V.04

18.006.282.116

12.705.846.047

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 (328.110.527) (242.728.228)

V. Tài sản ngắn hạn khác

150101.146.938

279.821.308

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151(12.344.000)

40.114.210

2. Thuế GTGT được khấu trừ



52.000.000

73.345.000B - TÀI SẢN DÀI HẠN

20049.676.566.237 50.097.502.968

I. Các khoản phải thu dài hạn

210- -

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211- -

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212
38.819.413.242 40.182.934.808

1. Tài sản cố định hữu hình

221

V.08

38.588.890.212 39.950.685.053

- Nguyên giá

22259.468.453.910 61.062.561.866

- Giá trị hao mòn luỹ kế

223(20.879.563.698) (21.111.876.813)

6
- -

- Giá trị hao mòn luỹ kế

229- -

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

V.11

230.523.030 232.249.755

III. Bất động sản đầu tư

240

V.12

6.702.231.119 6.859.475.711

- Nguyên giá

241


- -

3. Đầu tư dài hạn khác

258- -

4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

259- -

V. Tài sản dài hạn khác

2604.154.921.876 3.055.092.449

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

V.14


7
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011


5.240.906.159

11.115.681.589

2. Phải trả người bán

3127.361.767.642

2.433.227.887

3. Người mua trả tiền trước

3134.441.383.198

445.433.853

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

V.16

470.546.171


8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD

318-

-

9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

V.18

2.527.662.703

2.358.052.577

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320-

-

11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

1. Phải trả dài hạn người bán

331-

-

2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

V.19

-

-

3. Phải trả dài hạn khác

333-

-

4. Vay và nợ dài hạn

-

-

8. Doanh thu chưa thực hiện

338727.600.258

810.421.927

9. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ

339-

-


B - VỐN CHỦ SỞ HỮU

40034.074.030.719

33.476.535.243

I. Vốn chủ sở hữu

410

V.22

34.074.030.719

33.476.535.243

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

41124.000.000.000

24.000.000.000

2. Thặng dư vốn cổ phần


-

-

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

41633.470.906

(3.897.686)

7. Quỹ đầu tư phát triển

417834.923.832

6.125.806.944

8. Quỹ dự phòng tài chính

418438.090.834

322.090.834

422-

-

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430-

-

1. Nguồn kinh phí

432

V.23

-

-

2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433


4. Nợ khó đòi đã xử lý 207.944.703 207.944.703
5. Ngoại tệ các loại USD 4.008,61 14.542,52
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án - -

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2012
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Bùi Bích Phong Phạm Thị Hợp Bùi Tấn Anh 9
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011


56.424.781.352

39.580.991.260

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

VI.26

-

-

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV

10

VI.27

56.424.781.352

39.580.991.260

4. Giá vốn hàng bán

11

VI.28



899.559.964

- Trong đó: Chi phí lãi vay

231.966.590.272

899.559.964

8. Chi phí bán hàng

242.596.006.947

2.048.172.386

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

254.368.030.830

2.915.009.762

750.079.762

9.153.638.734

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

503.584.170.569

12.087.823.492

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

VI.31

908.046.171

4.670.991.059

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52

VI.32

Bùi Bích Phong Phạm Thị Hợp Bùi Tấn Anh 10
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN T


(Theo phương pháptrực ti
ếp)

40.750.173.169

2. Tiền chi trả cho người cung cấp HH và DV

02

(33.410.699.283)

(9.478.966.220)

3. Tiền chi trả cho người lao động

03

(11.094.591.675)

(11.277.765.929)

4. Tiền chi trả lãi vay

04

(2.153.309.646)

(1.721.058.612)

5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
TSDH khác

21

(1.129.898.187)

(309.383.697)

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
TSDH khác2275.000.000140.040.840

3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn
vị khác
5.850.000.000

2.821.950.000

chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

2730

780.230.593(274.667.594)

382.204.3592.334.811.502III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu
34

(38.177.106.747)

(26.823.781.034)

5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35-

6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36(1.306.615.926)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

(3.702.671.337)

(17.032.930.560)

(257.951.739)
653.682.971Tiền và tương đương tiền đầu kỳ60
1.441.806.525788.175.339

Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ quy đổi ngoại tệ

6134.480

(51.785)

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ




2. Lĩnh vực kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty: Sản xuất Công nghiệp, kinh doanh thương mại.

3. Ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty là:


Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc nghành dệt may;


Nhập khẩu các thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phục vụ cho sản xuất của ngành dệt may;


Liên doanh, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế trong và nước ngoài;


Nhận ủy thác xuất, nhập khẩu các sản phẩm ngành dệt may, ngành điện, điện máy và tư liệu tiêu
dung;


Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ phục vụ khách du lịch;


Kinh doanh bất động sản, cho thuê trụ sở, văn phòng, nhà ở và cửa hàng giới thiệu sản phẩm. 4. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính


1. Chế độ kế toán áp dụngCông ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006, Thông tư số 206/2009/TT-BTC ngày 27/10/2009 hướng dẫn kế toán giao dịch mua bán
lại trái phiếu Chính phủ và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính.

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà
nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng
chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng.

3. Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
thực t
ế
t

i thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại

trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.

14
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
Những chi phí không được ghi nhận vào giá gốc của hàng tồn kho:



Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách,
phẩm chất;



Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh
trên mức bình thường;



Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản
xuất tiếp theo và chi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua hàng;




c

a hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính
để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Tăng
hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong năm.

3. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử
dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ
kế và giá trị
còn
l
ại.Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chi phí trực tiếp phát sinh
ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính
được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.

Khấu hao trích theo phương pháp đường thẳng, được quy định tại Thông tư số 203/2009/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Việt Nam. Thời gian khấu hao được ước tính như sau:15
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011

cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là
phần thu hồi các khoản đầu tư và được ghi nhận là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư.

Khoản đầu tư vào công ty liên doanh được kế toán theo phương pháp giá gốc. Khoản vốn góp liên
doanh không điều chỉnh theo thay đổi của phần sở hữu của công ty trong tài sản thuần của công ty
liên doanh. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty phản ánh khoản thu nhập được chia
từ lợi nhuận thuần luỹ kế của Công ty liên doanh phát sinh sau khi góp vốn liên doanh.

Hoạt động liên doanh theo hình thức Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và Tài sản đồng kiểm
soát
đượ
c Công ty áp dụng nguyên tắc kế toán chung như với các hoạt đông kinh doanh thông
thường khác. Trong đó:



Công ty theo dõi riêng các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động liên doanh và thực
hiện

phân
bổ cho các bên trong liên doanh theo hợp đồng liên doanh;



Công ty theo dõi riêng tài sản góp vốn liên doanh, phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát và
các
khoản
công nợ chung, công nợ riêng phát sinh từ hoạt động liên doanh.

Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo, nếu:


16
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi chi phí
đi
vay

liên
quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất dở dang được tính vào giá trị của
tài sản đó. Các chi phí đi vay được vốn hóa khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai do
sử

dụng
tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy.

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”, việc vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài
sản dở dang được bắt đầu khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:



Các chi phí cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bắt đầu phát sinh;



Các chi phí đi vay phát sinh;



Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả trước dài
hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm:



Chi phí thành lập;



Chi phí trước hoạt động/chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm các chi phí đào tạo);



Chi phí chuyển địa điểm, chi phí tổ chức lại doanh nghiệp;



Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử phát sinh lớn;



Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;



Lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản;




kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với
phần chênh lệch.

9. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản
tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết
thúc kỳ kế toán giữa niên độ.

Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp
bằng khoản dự phòng phải trả đó.

Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số
dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
trừ khoản
chênh
l
ệch
lớn hơn của khoản dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được hoàn
nhập vào thu nhập khác trong kỳ.

10. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát
hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ
phiếu quỹ.

Vốn khác của chủ sở hữu được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý của các tài sản mà doanh


Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền
kiểm
soát
hàng hoá;

18
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011


Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;



Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;



Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b) Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn các điều kiện
sau:•



Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền
nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.

d) Doanh thu hợp đồng xây dựng

12. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:



Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;



Chi phí cho vay và đi vay vốn;



Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;



Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động
tài chính.


Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích theo Thông tư 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của
Bộ Tài chính. Cụ thể, Công ty trích theo tỷ lệ 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã
hội và được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

16. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác

a) Nguyên tắc ghi nhận

Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và các khoản phải
thu khác tại thời điểm báo cáo nếu:



Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán đến 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh)
được phân loại là tài sản ngắn hạn.



Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được
phân loại là tài sản dài hạn.

b) Lập dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn
thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng
thanh
toán,

đ
20
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/20111. Tiền VND 31/12/2011 VND 01/01/2011Tiền mặt 678.589.077 872.650.079
Tiền gửi ngân hàng 505.300.189 569.156.446
Tiền gửi VND 421.808.860 293.841.730
- NHTMCP Công thương VN - CN Nam Thăng Long 8.787.396 91.407.392
- NHTMCP Ngoại thương VN - CN Thăng Long 413.021.464 201.432.338
- NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - 1.002.000
Tiền gửi ngoại tệ USD 83.491.329 275.314.716
- NHTMCP Ngoại thương - CN Thăng Long 83.491.329 275.314.716
Cộng
1.183.889.266
1.441.806.5252. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

- -

Cộng giá gốc hàng tồn kho
18.006.282.116
12.705.846.0475. Thuế và các khoản phải thu nhà nước

VND 31/12/2011 VND 01/01/2011
Các loại thuế khác
12.498.727 12.498.727
Cộng 12.498.727 12.498.7276. Phải thu dài hạn nội bộ

7. Phải thu dài hạn khác 21
Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội Báo cáo tài chính
Lô 2 - CN5, cụm CN tập trung vừa và nhỏ, Từ Liêm, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
8. Tăng giảm tài sản cố định hữu hình
23.550.945.264
34.732.415.067
829.537.637
38.095.238
1.911.568.660
61.062.561.866

Số tăng trong năm

-

1.676.871.623


-

-

415.930.011

- Tăng khác

-

-

-

-

-

-

Số giảm trong năm

-

3.294.424.125

-

-


3.294.424.125

- Giảm khác

-

-

-

-

-

-

Số dư cuối năm

23.550.945.264

33.114.862.565

829.537.637

61.539.784

1.911.568.660

59.468.453.910



1.724.835.449

68.453.760

3.809.520

387.163.632

2.946.967.817

- Khấu hao trong năm

762.705.456

1.724.835.449

68.453.760

3.809.520

387.163.632

2.946.967.817

- Tăng khác

-

-


-

-

-

- Thanh lý, nhượng bán

-

3.179.280.932

-

-

-

3.179.280.932

- Giảm khác

-

-

-

-
661.719.717
33.394.782
919.503.726
39.950.685.053

Tại ngày cuối năm

21.795.448.899

15.614.805.454

593.265.957

53.029.808

532.340.094

38.588.890.212



cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2011
VND 31/12/2011
VND 01/01/2011Mua sắm TSCĐ

-1.726.725Xây dựng cơ bản
Sửa chữa lớn TSCĐ

230.523.030

-230.523.030


7.680.770.977
43.550.000
7.724.320.977

Số tăng trong năm

-

-

-

Số giảm trong năm

-

-

-

Số dư cuối năm

7.680.770.977


-

22.379.880

-

1.022.089.858

Giá trị còn lại của BĐS đầu tưSố dư đầu năm

6.834.676.419

24.799.292

6.859.475.711Số dư cuối năm

6.681.060.999

21.170.120

6.702.231.11913.

-

-

2.868.525.000Chi phí trả trước dài hạn khác

1.346.786.87692.380.749Cộng

4.154.921.8762.960.905.749


6.942.394.457- NHTMCP Ngoại thương VN - CN Thăng Long

524.259.7636.942.394.457Vay ngắn hạn bằng USD

4.716.646.3964.173.287.132- NHTMCP Ngoại thương VN - CN Thăng Long
Nợ dài hạn đến hạn trả

4.716.646.396

-4.173.287.132



Số nợ gốc
phải trả kỳ tới
Phương
thức
đảm

bảo
vaya. Vay ngắn hạn VND

NH Ngoại thương
824.259.763 524.259.763 524.259.763

497000061461
6 tháng
Tùy từng
thời kỳ

188.627.839 188.627.839 188.627.839
Tài sản
của Cty

Tùy từng
thời kỳ

26.345,95 26.345,95 26.345,95
Tài sản
của Cty
497370014112 6 tháng
Tùy từng
thời kỳ

18.373,18 18.373,18 18.373,18
Tài sản
của Cty
497370013932 6 tháng
Tùy từng
thời kỳ

37.134,05 37.134,05 37.134,05
Tài sản
của Cty
497370013693 6 tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status