Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội - Pdf 25

Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, với những chính sách phù hợp của nhà nước
đã khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh góp phần
thúc đẩy nền kinh tế đất nước đi lên, các doanh nghiệp cũng có cơ hội đầu tư
phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, cơ hội cũng luôn đi cùng với thách thức, các
doanh nghiệp phải cạnh tranh không chỉ với những công ty trong nước mà
còn có cả những công ty nước ngoài với hàng hoá đa dạng về chủng loại, mẫu
mã, giá cả và chất lượng để tồn tại và đứng vững trên thị trường. Một trong
những yếu tố cạnh tranh giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị
trường đó chính là giá cả và chất lượng sản phẩm. Giá cả phải chăng, chất
lượng sản phẩm tốt sẽ giúp cho sản phẩm cạnh tranh được trên thị trường.
Một yếu tố đầu vào có ảnh hưởng to lớn tới chất lượng sản phẩm cũng như
giá cả của sản phẩm trên thị trường đó chính là nguyên vật liệu. Đối với
doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng, nó
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, nó là yếu
tố tiền đề tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu lại
chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên
việc sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu cũng như sử dụng hợp lý các yếu tố
đầu vào sẽ giúp doanh nghiệp hạ được giá thành sản xuất cũng như nâng cao
được chất lượng sản phẩm. Vì vậy doanh nghiệp cần có các công cụ quản lý
hiệu quả trong đó kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng. Kế toán
nguyên vật liệu cung cấp những thông tin cần thiết về tình hình nhập, xuất,
tồn của nguyên vật liệu, tình hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu giúp cho
Ban lãnh đạo đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
cũng như có biện pháp quản lý, sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý hơn
góp phần hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội, một doanh
nghiệp có quy mô khá lớn, số lượng sản phẩm sản xuất khá lớn và thấy được
vai trò của nguyên vật liệu tại công ty, em đã mạnh dạn tìm hiểu và lựa chọn

Đào Thị Hoa
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
2
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1. Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất
1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh thì không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu và nó
chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị toàn bộ của
nguyên vật liệu được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
hoặc là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.1.2. Đặc điểm
Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện cụ thể ở dạng vật chất như
sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí, sợi trong doanh nghiệp dệt...
Nguyên vật liệu chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất
định và chúng bị tiêu hao toàn bộ để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm,
giá trị của chúng được chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành của sản phẩm.
1.1.3. Yêu cầu quản lý
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

vật liệu phù hợp với các chuẩn mực đã quy định và yêu cầu quản trị của
doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật
về hạch toán nguyên vật liệu. Đồng thời, hướng dẫn các bộ phận kế toán, các
đơn vị trong doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán ban đầu
về nguyên vật liệu, đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật
liệu.
Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật
liệu, có những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng hoặc kém phẩm
chất. Phân bổ chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng
giúp cho việc tính toán giá thành sản phẩm được chính xác.
Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho để ghi
chép, phân loại, tổng hợp số liệu đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
nhằm cung cấp thông tin cho việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, lập
báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
4
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập, xuất, tồn và quản lý
nguyên vật liệu nhằm cung cấp kịp thời cho sản xuất.
1.2. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều
loại. Nhằm giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và có
hiệu quả, đồng thời hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các phế liệu, vật liệu thu
hồi do thanh lý.
• Căn cứ vào nguồn hình thành
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế biến gia công
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp, nhận lại vốn góp, được biếu tặng..
• Căn cứ vào mục đích và công dụng của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh;
- Nguyên vật liệu dùng cho quản lý;
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác.
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu
1.2.2.1. Mục đích của việc đánh giá nguyên vật liệu
Tổng hợp nguyên vật liệu khác nhau để báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn
kho của nguyên vật liệu.
Giúp cho kế toán viên thực hiện chức năng ghi chép bằng tiền các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
1.2.2.2. Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu, hàng
hoá theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chính xác, chân thực
và thống nhất. Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lưu động của
doanh nghiệp nên phải đánh giá theo trị giá thực tế của nguyên vật liệu do
mua ngoài hay tự gia công chế biến.
• Nguyên tắc giá gốc
Các loại nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, về
nguyên tắc đánh giá phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho. Theo
chuẩn mực 02- Hàng tồn kho – Ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thì hàng
tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và

kho, kế toán đã ghi sổ theo giá gốc và phản ánh khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho. Trên báo cáo tài chính được thực hiện trên hai chỉ tiêu đó là trị
giá vốn thực tế và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
• Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá
vật tư phải đảm bảo tính thống nhất, tức là kế toán phải áp dụng phương pháp
đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi
phương pháp đã chọn nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thế cho phép
trình bày thông tin kế toán trung thực và hợp lý hơn.
• Sự hình thành trị giá vốn thực tế : được phân biệt ở các thời điểm khác
nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua.
- Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế của hàng nhập.
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
7
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
- Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế của hàng xuất.
- Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế của hàng tiêu thụ.
1.2.2.3. Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho.
Giá vốn của nguyên vật liệu có tác dụng to lớn trong việc quản lý
nguyên vật liệu. Nó đươc dùng để hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu, tính toán và phân bổ chính xác về vật liệu đã tiêu hao trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời phản ánh chính xác
trị giá vật liệu thực tế hiện có của doanh nghiệp.
* Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu nhập kho có thể được đánh giá theo trị giá vốn thực
tế.Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu được xác định theo từng nguồn nhập
• Nhập do mua ngoài : Trị giá vốn thực tế bao gồm: giá mua ghi trên hoá

• Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất: được đánh giá theo giá trị hợp lý.
* Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm
khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất kho nguyên vật liệu
tuỳ thuộc vào đắc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện
trang bị kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn các phương pháp
thích hợp để xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. Theo
chuẩn mực 02 – Hàng tồn kho thì trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho
được thực hiện theo các phương pháp sau:
• Theo phương pháp đích danh
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho những doanh
nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, nhận diện được từng loại nguyên vật
liệu. Phương pháp này đòi hỏi phải theo dõi nguyên vật liệu theo từng lô hàng
về cả hiện vật và giá trị.
+ Nội dung: Theo phương pháp này thì khi xuất kho nguyên vật
liệu thuộc lô nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô đó để tính trị giá vốn nguyên
vật liệu xuất kho.
+ Ưu điểm: Trị giá vật tư xuất kho được tính chính xác.
+ Nhược điểm: Phức tạp trong công tác quản lý, chỉ áp dụng đối
với những doanh nghiệp có chủng loại nguyên vật liệu ít, trị giá lớn, nhận
diện được từng lô hàng.
• Theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Nội dung: Trị giá vốn thực tế xuất kho được tính căn cứ vào số
lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Đơn giá bình quân được xác định cho từng thứ vật tư có thể là đơn giá
bình quân cố định, đơn giá bình quân trước mỗi lần xuất kho.
- Đơn giá bình quân cố định:
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22

Khoá
+ Ưu điểm: Việc tính toán theo đơn giá bình quân cố định đơn giản
+ Nhược điểm: Trị giá vật liệu xuất kho tính theo phương pháp này không
chính xác bằng phương pháp đích danh, đơn giá tính theo phương pháp này
che đậy sự biến động về giá, cuối kỳ mới có số liệu ghi chép vật liệu xuất
kho.
- Đơn giá bình quân có thể xác định trước mỗi lần xuất kho

+ Ưu điểm: Xác định được trị giá vốn kịp thời và xác định hàng ngày
được, chỉ thay đổi khi có lô hàng mới nhập vào.
+ Nhược điểm: Công việc tính toán phức tạp, phù hợp với những doanh
nghiệp đã áp dụng phần mềm kế toán.
• Theo phương pháp nhập trước xuất trước
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo
dõi được đơn giá của từng lần nhập.
+ Nội dung: Phương pháp này giả định nguyên vật liệu nào nhập trước
sẽ được xuất trước, khi xuất kho nguyên vật liệu lấy ở lô nào thì lấy đơn giá
của lô đó để tính. Trị giá của nguyên vật liệu tồn cuối kỳ được tính theo đơn
giá của những lần nhập sau cùng.
+ Ưu điểm: Phương pháp này phản ánh tương đối chính xác giá trị của
nguyên vật liệu xuất dùng và tồn kho cuối kỳ. Khi giá có xu hướng tăng thì áp
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
Đơn giá
bình quân
trước mỗi
lần xuất
kho
=

động về giá cả, khối lượng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để
đánh giá nguyên vật liệu. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây
dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Giá này không
có tác dụng giao dịch với bên ngoài. Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho
hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán, cuối kỳ kế toán phải tính ra giá
thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính được giá thực tế, trước hết phải
tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu luân chuyển
trong kỳ theo công thức:
+
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
11
Trị giá thực
tế của vật tư
nhập kho
trong kỳ
Trị giá
thực tế của
vật tư còn
tồn đầu kỳ
+
Trị giá hạch
toán của vật tư
còn đầu kỳ
Trị giá hạch
toán của vật tư
nhập trong kỳ
+
H =

chi tiết và vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp để góp phần tăng
cường quản lý nguyên vật liệu
1.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu nhập kho – Mẫu 01-VT
+ Phiếu xuất kho – Mẫu 02 - VT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá- Mẫu 05 - VT
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ- Mẫu 03- VT
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ- Mẫu 04- VT
+ Bảng kê mua hàng – Mẫu 06 -VT
1.3.3. Các phương pháp hạch toán chi tiết
• Phương pháp ghi thẻ song song
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp
dùng giá mua thực tế để ghi chép kế toán nguyên vật liệu.
+ Ở kho: Mở thẻ kho, thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật tư để
ghi chép nghiệp vụ, phản ánh số hiện có và tình hình biến động của
nguyên vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu. Cuối
tháng, đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết ở phòng kế toán
+ Ở phòng kế toán: Mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từng thứ
nguyên vật liệu và theo từng địa điểm bảo quản để ghi chép số hiện có và
sự biến động của từng loại hay từng thứ vật liệu trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất hàng ngày.
Cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập, xuất, tồn kho để đối chiếu số
liệu hạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tài khoản tổng hợp.
+ Trình tự ghi sổ:
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
13
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối

Sơ đồ 02: Trình tự ghi sổ của phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng

+ Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm bớt do chi ghi
một lần vào cuối tháng.
+ Nhược điểm: Phương pháp này vẫn còn sổ ghi trùng lặp giữa kho và
phòng kế toán về chỉ tiêu số lượng và giá trị. Việc kiểm tra số liệu giữa phòng
kế toán và kho chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm
tra của kế toán.
• Phương pháp ghi sổ số dư
+ Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá
hạch toán để kế toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho.
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
Thẻ kho
Phiếu xuất khoPhiếu nhập kho
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng
hợp
15
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
+ Ở kho: Mở các thẻ kho để ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của nguyên vật liệu về số lượng trêm cơ sở các chứng từ nhập, xuất

nhập
Bảng kê nhập-
xuất- tồn
Bảng luỹ kế
xuất
Sổ kế toán
tổng hợp
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi chép do kế toán chi ghi chỉ tiêu
số tiền và ghi theo nhóm vật tư. Kế toán kiểm tra thường xuyên việc ghi chép
và bảo quản trong kho của thủ kho, công việc được dàn đều trong tháng.
+ Nhược điểm: Kế toán chưa theo dõi được chi tiết từng thứ vật tư,
để có thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn thì lại phải căn cứ vào thẻ kho,
việc đối chiếu kiểm tra phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán phức
tạp.
1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên(KKTX).
• Khái niệm
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thường xuyên
liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, tồn kho của nguyên vật liệu trên
các tài khoản kế toán hàng tồn kho.
• Chứng từ kế toán bắt buộc và các chứng từ hướng dẫn đã được chế độ
kế toán quy định:

+ Phản ánh trị giá nguyên vật liệu, hàng hoá đang đi đường cuối
tháng.
* Nội dung : Tài khoản 152- Nguyên vật liệu: Tài khoản này phản
ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc
* Kết cấu:
- Bên Nợ:
+ Trị giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ.
+ Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại nguyên vật liệu.
+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từ TK
611( Phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên Có:
+ Trị giá gốc của vật liệu xuất dùng
+ Số điều chỉnh giảm khi đánh giá lại nguyên vật liệu
+ Số tiền được giảm giá nguyên vật liệu khi mua
+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
18
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
+ Kết chuyển trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ sang
TK 611( Phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Số dư Nợ: Phản ánh giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho.
* Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng tài khoản cấp 2 theo
từng loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế
và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, bao gồm:
+ TK 1521- Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522- Nguyên vật liệu phụ

Khoá
Có TK 331...(Theo giá tạm tính)
Sang tháng khi nhận được hoá đơn, nếu giá hoá đơn bằng giá tạm tính
phản ánh thêm thuế GTGT đầu vào: Nợ TK 133/ Có TK 331..., nếu có sự
chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế theo hoá đơn ngoài bút toán phản
ánh thuế GTGT như trên thì phải điều chỉnh theo giá thực tế:
- Cách 1: Xoá bút toán ghi theo giá tạm tính bằng bút toán đỏ và ghi lại
bằng bút toán thường.
- Cách 2: Điều chỉnh phần chênh lệch
+ Nếu chênh lệch tăng thì ghi bổ sung
Nợ TK 152 – Phần chênh lệch
Có TK 331...Phần chênh lệch
+ Nếu chênh lệch giảm thì điều chỉnh giảm:
(Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu)
(Có TK 331- Phần chênh lệch)
+ Trường hợp hoá đơn về nhưng nguyên vật liệu chưa về, kế toán lưu
hoá đơn vào tập hồ sơ “ Hàng mua đang đi đường”.
- Nếu trong tháng nguyên vật liệu về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập
kho và hoá đơn để ghi sổ như trường hợp đầu tiên.
- Nếu trong tháng nguyên vật liệu chưa về nhập kho hoặc chuyển cho đối
tượng sử dụng, căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán
Sang tháng khi nguyên vật liệu về nhập kho hoặc chuyển cho các đối
tượng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 621, 627, 641, 642- Sử dụng cho sản xuất, quản lý
Có TK 151- Hàng mua đang đi đường
+ Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, doanh nghiệp phải tính thuế

9/21.22
21
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
Sơ đồ 04: Trình từ hạch toán tăng nguyên vật liệu theo phương pháp
KKTX, tính thuế theo phương pháp khấu trừ của các trường hợp còn lại:
a.2. Trường hợp giảm nguyên vật liệu
Các trường hợp giảm nguyên vật liệu như xuất cho sản xuất sản phẩm,
xuất thuê ngoài gia công chế biến, xuất bán hoặc gửi bán, xuất để góp vốn
vào công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được phản ánh
theo sơ đồ:
Sinh viên: Đào Thị Hoa Lớp K
HC
9/21.22
TK 152TK 154
TK 411
TK 222
TK 711
TK 621,627
NVL nhập kho do tự sx, gia công chế biến
hoặc thuê ngoài gia công chế biên
NVL nhập kho do nhận vốn góp,
nhận được cấp
NVL nhập kho do nọân lại vốn góp
NVL nhập kho do được biếu tặng
NVL đã xuất dùng, sử dụng không
hết nhập lại kho
22
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá

gửi bán
Xuất kho NVL góp vốn vào
CTy liên kết
Xuất kho NVL góp vốn vào
CSKD đồng kiểm soát
CLệch tăng t/ứng với lợi
ích của các bên khác trong
LD
CLệch tăng t/ứng với lợi
ích của chính DN trong
LD
clệch tăng
Clêch giảm
Khi NVL bán cho
Đtượng thứ 3
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối
Khoá
+ Trường hợp nguyên vật liệu và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn
và các chứng từ liên quan như phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu
Có TK 111, 112, 331, 141... Tổng giá thanh toán
+ Trường hợp nguyên vật liệu về chưa có hoá đơn:
- Nếu trong tháng hoá đơn về thì kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và
hóa đơn để ghi sổ như trường hợp trên.
- Nếu cuối tháng hoá đơn chưa về thì kế toán nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 152 ( Theo giá tạm tính)
Có TK 331...(Theo giá tạm tính)
Sang tháng khi nhận được hoá đơn, nếu có sự chênh lệch giữa giá tạm
tính và giá thực tế theo hoá đơn thì phải điều chỉnh theo giá thực tế:
- Cách 1: Xoá bút toán ghi theo giá tạm tính bằng bút toán đỏ và ghi lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status