B¸o c¸o tæng hîp
LỜI MỞ ĐẦU
Dệt may luôn là ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam trên bước
đường hội nhập và phát triển. Trong bối cảnh của nền kinh tế toàn cầu, các
nước mở rộng giao lưu kinh tế thì ngành dệt may lại càng trở nên quan trọng
đối với đất nước ta. Nền kinh tế nước ta đang từng bước thay đổi để hòa nhập
hơn vào ngôi nhà chung của thế giới. Đảng và nhà nước đã đề ra chủ trương
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước để xóa bỏ những trì trệ của bộ máy quản
lý cũ, đưa các doanh nghiệp hoạt động năng động hơn. Công ty cổ phần dệt
kim Hà Nội là một trong những công ty đã cổ phần hóa theo tinh thần đó, đây
cũng là một công ty có nhiều năm tồn tại trong ngành dệt may và ít nhiều gặt
hái được những thành quả nhất định.
Nhận thức được tầm quan trọng của ngành dệt may đối với nền kinh tế
nước ta, sau hơn 3 năm học tập và nghiên cứu dưới mái trường đại học Kinh
tế Quốc dân, em quyết định đến thực tập tại công ty cổ phần dệt kim Hà Nội
để có thêm những hiểu biết về ngành dệt may Việt Nam, đồng thời cũng để có
thêm những kiến thức thực tiễn trước khi bước vào làm việc thực sự sau khi
tốt nghiệp đại học.
Sau hơn 1 tháng thực tập tại công ty cổ phần dệt kim Hà Nội, em đã thu
được những kết quả sau đây:
NguyÔn ThÞ H¶i YÕn Líp: QTKD tæng hîp 47B
1
B¸o c¸o tæng hîp
Phần một
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT KIM HÀ NỘI
I. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần dệt kim Hà Nội (tên giao dịch: HANOI KNITTING
JOINT STOCK COMPANY), là một doanh nghiệp nhà nước được sắp xếp cổ
phần hóa theo chủ trương cơ cấu lại tổ chức cho các công ty nhà nước.
Tiền thân của công ty cổ phần dệt kim Hà Nội là công ty dệt kim Hà
cụng ty cũn tn dng c ngun ph liu sn xut ra cỏc sn phm ph
nh qun, ỏo, m v cỏc loi bng si dt nylon. Trỡnh t chc ca cụng ty
cng dn c ci tin, sn phm c sn xut hng lot ln theo phng
phỏp dõy chuyn chuyờn mụn khoa hc.
Nh vy cú th thy, cho n trc nm 1987, cựng vi s u t thờm
nhiu loi mỏy múc, thit b phc v sn xut, nhiu nm lin, cụng ty luụn
gi vng nhp phỏt trin, hon thnh ch tiờu kinh t xó hi Nh nc giao
v mc tiờu sn xut kinh doanh m cụng ty t ra, tng sn lng sn xut
lờn 4 triu ụi tt/nm phc v cho quc phũng v nhu cu tiờu dựng trong
nc.
Bc sang giai on 1987, khi chuyn sang c ch th trng theo chớnh
sỏch i mi ca ng v Nh nc, thc hin c ch hch toỏn kinh doanh,
cựng vi nhng doanh nghip khỏc, cụng ty cng gp khụng ớt khú khn trong
vic sn xut v tiờu th hng húa. Hng nm, cụng ty phi t cõn i 30 tn
nguyờn liu nhp ngoi, h thng thit b lc hu, thiu ph tựng thay th,
thờm vo ú li phi cnh tranh vi th trng ngoi nhp, lao ng thỡ d
tha. Trc tỡnh hỡnh trờn, cụng ty ó xỏc nh mc tiờu sn xut, t chc sp
xp li lao ng theo ngh quyt 175/HBT, ng thi ỏp dng cỏc bin phỏp
k thut phc hi v ci tin thit b, chỳ ý hn n th hiu khỏch hng,
Nguyễn Thị Hải Yến Lớp: QTKD tổng hợp 47B
3
B¸o c¸o tæng hîp
nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì vậy, công ty đã vượt qua khó khăn, tồn tại
và duy trì sản xuất với triển vọng ngày càng đi lên.
Năm 1990, bằng nguồn vốn tự có, công ty đã đầu tư một dây chuyền sản
xuất bít tất xùi, đưa trình độ công nghệ và trình độ sản phẩm lên một bước
phát triển mới. Công ty cũng thanh lý một số máy móc cũ và bắt đầu thực
hiện tốt hơn việc sản xuất các mặt hàng theo đúng thị hiếu của khách hàng.
Cụ thể, việc thực hiện các chỉ tiêu về sản xuất bít tất các loại như sau: sản
lượng thực hiện là 1440000000 đôi tất các loại, giá trị tổng sản lượng chiếm
tp th cỏn b cụng nhõn viờn cụng ty, ng v Nh nc ó tng thng cho
tp th cỏn b cụng nhõn viờn cụng ty 3 huõn chng Lao ng hng 3, 1
huõn chng Lao ng hng nhỡ v huõn chng chin cụng hng ba. T mt
xớ nghip dt kim, n nay, cụng ty c phn dt kim H Ni ó tng bc i
lờn, khng nh ch ng ca mỡnh trong nn kinh t th trng l mt doanh
nghip sn xut kinh doanh cú lói, np ngõn sỏch mi nm mt tng v i
sng ca ngi lao ng ngy cng c ci thin.
II. Chc nng, nhim v ca cụng ty
Cn c vo giy phộp kinh doanh v iu l hot ng ca cụng ty thỡ
cụng ty c phn dt kim H Ni cú nhng chc nng ch yu sau õy:
- Sn xut kinh doanh cỏc sn phm thuc ngnh dt may.
- Nhp khu cỏc thit b, nguyờn liu, vt t húa cht phc v cho nhu
cu sn xut cỏc sn phm trong ngnh dt may.
- Liờn doanh, hp tỏc sn xut vi cỏc t chc kinh t trong v ngoi
nc. Xut nhp khu v nhn y thỏc xut nhp khu cỏc sn phm ngnh
dt may, ngnh in - in mỏy v t liu tiờu dựng.
- Lm i din, i lý bỏn buụn, bỏn l cỏc sn phm cụng nghip v sn
phm tiờu dựng.
- Kinh doanh khỏch sn, nh hng v cỏc dch v du lch.
Nguyễn Thị Hải Yến Lớp: QTKD tổng hợp 47B
5
Báo cáo tổng hợp
- Kinh doanh bt ng sn, cho thuờ tr s, vn phũng nh v ca hng
gii thiu sn phm.
- Mua bỏn c phiu trờn th trng chng khoỏn theo quy nh ca phỏp
lut.
lm tt cỏc chc nng trờn thỡ cụng ty cn hon thnh tt nhng
nhim v c th sau:
- Xõy dng, t chc thc hin k hoch, t chc kinh doanh nhm thc
hin nhng chc nng trờn.
Hi ng qun tr Ban kim soỏt
Ban giỏm c iu hnh
P. Hnh chớnh P. T chc
P. Xut nhp
khu
P. Ti chớnh
k toỏn
P. Sn xut
kinh doanh
Phõn xng dt 2 Phõn xng dt 3
Phõn xng ty
nhum
Phõn xng hon
thnh
8
B¸o c¸o tæng hîp
NguyÔn ThÞ H¶i YÕn Líp: QTKD tæng hîp 47B
9
B¸o c¸o tæng hîp
Trong mô hình trên, bộ máy quản trị của công ty được bố trí gần giống
với mô hình quản trị kiểu trực tuyến – chức năng nhằm tận dụng hết những
ưu điểm của mô hình này. Nhiệm vụ và chức năng cụ thể của từng bộ phận
như sau:
- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và
là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông của
công ty có nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển của công ty;
quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền
chào bán; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát; quyết định đầu tư hoặc bán một số tài sản của công ty;
mc lng v ph cp cho lao ng v cỏc b phn cụng ty; tuyn
dng lao ng; kin ngh phng ỏn tr c tc hoc x lý l trong
kinh doanh.
- Phũng sn xut kinh doanh: theo dừi vic thc hin hp ng, cung
ng vt t, qun lý h thng kho v vn chuyn, tin hnh hot ng
xut nhp khu. Phũng cng qun lý h thng cỏc ca hng gii thiu
sn phm v bỏn sn phm ca cụng ty, lm i lý bỏn hng cho cỏc
cụng ty dt may khỏc nh Hanoisimex, Dt kim ụng Xuõn. Phũng
cũn cú nhim v lp v theo dừi k hoch sn xut v u t, phỏt
trin sn xut, nõng cao k thut sn xut, xõy dng nh mc vt t,
lp k hoch d tr nguyờn vt liu v linh kin thit b phc v
cho sn xut, thanh toỏn vt t, qun lý mỏy múc thit b phc v sn
xut ti cụng ty.
- Phũng hnh chớnh: cú nhim v lu gi h s, cỏc loi cụng vn,
giy t ca cụng ty. Phũng cũn cú nhim v t chc l tõn, chun b
cho cỏc bui hp ca ban giỏm c v hi ng qun tr, t chc cụng
tỏc quõn s, an ninh an ton trong ton cụng ty v trong cỏc dõy
Nguyễn Thị Hải Yến Lớp: QTKD tổng hợp 47B
11
Báo cáo tổng hợp
chuyn cụng ngh , m bo quỏ trỡnh sn xut c liờn tc v giao
hng ỳng k hoch
- Phũng t chc: thc hin cụng tỏc qun lý ngun nhõn lc, cụng tỏc
tin lng, qun lý h s o to, h s nhõn viờn cú k hoch o
to hoc o to li, nõng cao, ỏp ng tỡnh hỡnh sn xut ngy cng
phỏt trin, thc hin cỏc ch chớnh sỏch theo quy nh ca phỏp
lut v nh nc
- Phũng xut nhp khu: thc hin cỏc cụng vic v marketing,
nghiờn cu th trng, hoch nh sn phm, chớnh sỏch giỏ v cỏc
chớnh sỏch khỏc nh qung cỏo, dch v bỏn hng, hi ch, trin
mỗi dây chuyền sản xuất bao gồm 8 công đoạn riêng biệt. Nguyên liệu đầu
vào (mua ngoài hoàn toàn) sẽ được nhập kho để phục vụ cho nhu cầu sản
xuất. Khi có lệnh hoặc có giấy xuất kho cho các bộ phận sử dụng thì sẽ xuất
kho nguyên liệu. Sau đó, nguyên liệu đầu vào đó sẽ đi qua lần lượt các khâu
chế biến để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh. Tuy nhiên có thể thấy ở mỗi dây
chuyền vẫn có sự lặp lại của một số chức năng như dệt, khứu kiểm tra, sấy,
gấp, đóng gói và nhập kho. Hai dây chuyền sản xuất chỉ khách nhau ở đầu
vào của mỗi dây chuyền. Ở dây chuyền đầu tiên, đầu vào là vật liệu mộc như
sợi, bông còn dây chuyền thứ hai thì đầu vào là vật liệu đã qua xử lý nhuộm
trước khi dệt. Do đó, việc xử lý thành phẩm sau khi kiểm tra cũng khác nhau,
NguyÔn ThÞ H¶i YÕn Líp: QTKD tæng hîp 47B
Dệt
Khứu
kiểm
tra
Thêu
Sấy
Gấp
Đóng
gói
Vật
liệu
mộc
Dệt
Khứu
kiểm
- Số lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn (loại A) là 251 người
- Số lao động ký hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm (loại B) là 245
người
- Số lao động ký hợp đồng mùa vụ theo công việc dưới 1 năm (loại C) và
lao động học nghề, thử việc là 7 người.
- Số lao động nghỉ không lương là 3 người.
Nếu phân theo trình độ lao động:
Trình độ lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Đại học và trên đại học 50 9,80
Cao đẳng và trung cấp 53 10,39
Sơ cấp 2 0,39
Công nhân và công nhân kỹ thuật 375 73,53
Lao động phổ thông 30 5,89
Tổng 510 100
Bảng 1: Phân loại lao động công ty năm 2005 theo trình độ
NguyÔn ThÞ H¶i YÕn Líp: QTKD tæng hîp 47B
14