LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN - Pdf 68

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN:
- Tên công ty: CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
- Tên giao dòch quốc tế: VIETTIEN GARMENT EXPORT AND IMPORT
COMPANY (VTEC).
- Loại hình doanh nghiệp: là doanh nghiệp nhà nước, thành viên của Tổng
công ty Dệt May Việt Nam, được thành lập theo quyết đònh số 214/CNN-
TCLĐ ngày 24-3-1993 của Bộ Công Nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công Nghiệp).
- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Đình Trường
- Đòa điểm:
+ Khu A (trụ sở chính): Số 07 Lê Minh Xuân, P.7, Q. Tân Bình, TP. HCM.
+ Khu B : Số 58 Thoại Ngọc Hầu, P. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, TP. HCM.
+ Khu C: Số 20 Cộng Hòa, P.12, Q. Tân Bình, TP. HCM.
2.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trước năm 1975, công ty được thành lập chỉ là một xí nghiệp may nhỏ mang
tên Thái Bình Dương Kỹ Nghệ Công ty. Tên giao dòch lúc đó là “Pacific
Enterprise” . Xí nghiệp hoạt động với diện tích hơn 1.500 m
2
, số lao động chỉ trên
dưới 100 người và 65 chiếc máy may gia đình thô sơ mang tính chất là một xí
nghiệp với quy mô nhỏ, xí nghiệp chỉ may túi xách và đồ bảo hộ lao động.
Ngày 20-11-1975, nhà nước tiếp quản và quốc hữu hóa thành xí nghiệp quốc
doanh và sau đó 2 năm thì đổi tên thành XÍ NGHIỆP MAY VIỆT TIẾN.
Ngày 13-11-1979, xí nghiệp bò hỏa hoạn làm cháy rụi hoàn toàn, nhưng được
nhà nước, Đảng, Ban Ngành quan tâm giúp đỡ cùng với lòng nhiệt huyết nỗ lực
gắn bó của ban lãnh đạo và sự gắn bó của tập thể công nhân, chỉ sau vài tháng thì
xí nghiệp hoạt động trở lại. Trong giai đoạn này, xí nghiệp chỉ sản xuất ra những
sản phẩm đơn giản chưa sắc sảo lắm, vẫn may những mặt hàng quen thuộc, và
không ổn đònh về số lượng hàng hóa được đặt vì tay nghề công nhân còn thấp,
thiết bò máy móc lạc hậu. Thò trường lúc đó chủ yếu là Đông Âu và Liên Xô cũ.
Nhờ vào quyết tâm và cố gắng nỗ lực, ngày 22-4-1990, xí nghiệp được Bộ

- Từng bước hiện đại hoá thiết bò đầu tư chiều sâu để nâng cao năng lực quản lý
và nội lực cạnh tranh.
- Từng bước hiện đại hóa thiết bò đầu tư chiều sâu để nâng cao năng lực quản lý
và nội lực cạnh tranh.
- Phấn đấu đến tháng 6-2003 chuyển đổi thành công hệ thống quản lý chất lượng
và chất lượng xã hội”.
Công ty được cấp giấy chứng nhận ISO 9002 vào ngày 15-5-2000 do tổ chức
BVQI – Vương Quốc Anh công nhận. Ngoài ra, công ty còn thực hiện chương trình
5S về vệ sinh và an toàn sản phẩm.
- Sẵn sàng
- Sắp xếp
- Sàng lọc
- Sạch sẽ
- Săn sóc.
Hiện nay công ty đang thực hiện việc chuyển đổi làm ăn với hơn 60 khách
hàng ở 20 nước như Châu Âu, Châu Á, Mỹ, Úc và Bắc Mỹ.
2.3.Quy mô hoạt động
Hiện nay công ty may Việt Tiến đang hoạt động trên tổng diện tích
62919m
2
từ công ty cho đến các xí nghiệp trực thuộc, các cửa hàng đại lý được đặt
xuyên suốt từ Bắc vào Nam, với tổng vốn kinh doanh của công ty bảo toàn đến
ngày 31.12.2003 đã lên đến 250 tỷ đồng Việt Nam, hướng tới công ty sẽ mở rộng
quy mô hoạt động sản xuất của các nhà xưởng.
Bảng 2. 1 : Hệ thống công ty liên doanh trong nước
(Nguồn: tư liệu công ty may Viet Tiến)
Bảng 2.2: Hệ thống công ty liên doanh nước ngoài
Stt Tên công ty Vốn liên doanh (%)
1 Công ty Vtec_Tungshing 25
2 Công ty gòn Golden_Vtec 45

2 XN may 2 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
3 XN may 4 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
4 XN may 6 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
5 XN may 8 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
6 XN may Dương Long 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
7 XN may Sig A 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
8 XN Thêu Nhãn 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
9 XN may Việt Hải 7 Lê Minh Xuân, P7, Q.TB
10 XN Thêu Thành Việt 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, Q.TB
11 XN may SIG B 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, QTB
12 XN may Đông Tiến 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, QTB
13 XN may Long Tiến 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, QTB
14 XN may Việt Tài 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, QTB
15 XN may Tân Tiến 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, QTB
16 XN may Việt Thònh 58 Thoại Ngọc Hầu, P19, QTB
17 XN Việt Long 1 20 Cộng Hòa, Q.TB
18 XN Việt Long 2 20 Cộng Hòa, Q.TB
19 XN may Thành Việt 20 Cộng Hòa, Q.TB
20 XN may Vónh Tiến Tỉnh Vónh long
2.3.1. Bộ máy tổ chức
2.3.1.1. Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty:
Cơ cấu tổ chức ,quản lý của công ty thể hiện theo sơ đồ (2.1) sau :
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức, quản lý Công ty
2.3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
a. Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc đứng đầu công ty, tổ chức điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty và chòu trách nhiệïm trực tiếùp trước Nhà nước và cơ quan
chủ quản. Ban Giám Đốc đưa chỉ thò xuống cho các phòng ban. Các phòng ban
thực hiện và báo cáo kết quả về cho Ban Giám Đốc.
Thành phần Ban Giám Đốc gồm 1 Tổng Giám Đốc và 2 Phó Tổng Giám

Hệ thống các cửa hàng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
hoạch
điều
độ
Phòng
cung
tiêu
Giám đốc điều hành
Các
chi
nhánh
Phòng
kế
toán
Bộ
phận
vi
tính
Khu
C
Khu
B
Khu
A
Trạm

với lao động, lập chiến lược dài hạn về quản lý cán bộ cũng như về hành
chính.
2. Phòng kế toán: có chức năng quản lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty,
cân đối các nguồn vốn, theo dõi và hạch toán kinh tế toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế, tính toán hiệu quả và thực
hiện các chỉ tiêu giao nộp Ngân sách, chòu trách nhiệm trước Phó Tổng
Giám Đốc Tài Chính về toàn bộ công tác kế toán, thống kê và quản lý tài
chính.
1. Phòng kinh doanh: có chức năng đàm phán hợp đồng kinh doanh, theo dõi
việc thực hiện các hợp đồng đã được ký kết, thực hiện việc xuất khẩu ủy
thác, đảm bảo việc đối ngoại và tìm thò trường ở nước ngoài, hoạch đònh các
chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing, quản
lý việc tiêu thụ nội đòa, theo dõi hoạt động tiêu thụ của các cửa hàng và các
đại lý.
2. Phòng thiết kế và truyền thông: gọi tắt là DCS, bộ phận chuyên phụ trách
phát triển các sản phẩm thời trang dành cho thò trường trong nước và hướng
tới thò trường nước ngoài.
3. Phòng kỹ thuật công nghệ và cơ điện: có trách nhiệm kiểm soát hệ thống kỹ
thuật, thiết kế chuyền sản xuất, giải quyết các vấn đề về kỹ thuật sản phẩm,
tính toán và quyết đònh các thông số kỹ thuật của sản phẩm, giải quyết các
thắc mắc về kỹ thuật của công ty, kết hợp với phòng kinh doanh đàm phán
với khách hàng để nắm rõ yêu cầu về kỹ thuật và đề ra hướng giải quyết,
may mẫu cho khách hàng duyệt và thống kê chương trình sản xuất, cân đối,
kiểm tra nguyên phụ liệu, hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân khi có sự thay
đổi mẫu mã sản phẩm.
4. Phòng kế hoạch điều độ: có nhiệm vụ ký kết và theo dõi việc thực hiện các
hợp đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, lập đònh mức cho từng
sản phẩm, duyệt hàng mẫu, thanh lý hợp đồng. Dựa trên các hợp đồng của
phòng kinh doanh, phòng này phân bổ cho các xí nghiệp sản xuất sao cho
đảm bảo đúng tiến độ giao hàng.

2
. Từ công ty cho đến các xí nghiệp trực thuộc, các cửa hàng, đại lý được
đặt xuyên suốt từ Bắc vào Nam. Công ty hướng tới sẽ mở rộng quy mô hoạt động
sản xuất của các nhà xưởng.
Tổng số lao động hiện nay là 8.776 người, trong đó, lao động trực tiếp chiếm
93%, phần lớn là những công nhân lành nghề, hăng say với công việc, nhiều năm
gắn bó với công ty trong thời gian dài. Vì vậy mà năng suất, chất lượng luôn ổn
đònh, đồng thời tay nghề của công nhân ngày càng được nâng cao. Lao động gián
tiếp chỉ chiếm 6% trong tổng số, hầu hết đã tốt nghiệp ở các trường Đại học, Cao
đẳng và Trung cấp.
Các thiết bò máy móc phục vụ cho sản xuất cũng ngày càng hiện đại hơn với
việc nhập từ Nhật Bản máy cắt vòng, máy mổ túi điện tử thể hiện sự tinh xảo và
nhạy bén trong thao tác sử dụng các loại trang thiết bò.
Bảng 2.1: Số lượng máy móc, thiết bò của Công ty qua ba năm 2001, 2002 và 2003
Loại máy Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Máy 1 kim 4.158 4.308 4.997
Máy 2 kim 606 625 787
Máy vắt sổ 408 462 465
Thiết bò là hơi 314 330 500
Máy đánh bọ 203 221 265
Máy cắt 87 96 118
Máy thùa khuy 121 117 157
Thiết bò chuyên dùng
722 725 793
TỔNG CỘNG 6.619 6.884 8.082
(Nguồn: Tư liệu công ty may việt Tiến )
Phát huy được khả năng của từng đơn vò, công ty tổ chức và sắp xếp cho các xí
nghiệp may những mặt hàng truyền thống theo mỗi đơn vò như Xí Nghiệp May 2
chuyên may áo sơ mi, Xí Nghiệp Dương Long thì chuyên về quần tây, và đặc biệt
là việc bố trí sản xuất theo chuyền đứng thì mới may đạt chất lượng những sản

Sản phẩm
1 năm
Sản phẩm chính
Sig B 2.799 350 409.000 Jacket, đồ thể thao
Việt Tài 2.799 330 377.000 Veston,áo nữ
Việt Thònh 2.799 380 420.000 Quần, Jacket
Long Tiến 2.799 400 987.000 Quần
Tân Tiến 2.799 374 609.000 Jacket, đồ thể thao
Đông Tiến 2.799 320 359.000 Jacket, quần
TỔNG CỘNG 16.794 2.154 3.161.000
KHU C
Xí nghiệp Diện tích
(m
2
)
Số lao động
(người)
Sản phẩm
1 năm
Sản phẩm chính
Việt Long 1,2 10.000 960 Quần kaki
Thành Việt 9.000 120 Quần áo thun
TỔNG CỘNG 19.000 1.080
CÁC ĐƠN VỊ KHÁC
Xí nghiệp Diện tích
(m
2
)
Số lao động
(người)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status