64 Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần dệt kim Hà Nội - Pdf 20

Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với những chính sách phù hợp của nhà nớc đã
khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh góp phần thúc
đẩy nền kinh tế đất nớc đi lên, các doanh nghiệp cũng có cơ hội đầu t phát triển
hơn nữa. Tuy nhiên, cơ hội cũng luôn đi cùng với thách thức, các doanh nghiệp
phải cạnh tranh không chỉ với những công ty trong nớc mà còn có cả những
công ty nớc ngoài với hàng hoá đa dạng về chủng loại, mẫu mã, giá cả và chất l-
ợng để tồn tại và đứng vững trên thị trờng. Một trong những yếu tố cạnh tranh
giúp doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả trên thị trờng đó chính là giá cả và chất
lợng sản phẩm. Giá cả phải chăng, chất lợng sản phẩm tốt sẽ giúp cho sản phẩm
cạnh tranh đợc trên thị trờng. Một yếu tố đầu vào có ảnh hởng to lớn tới chất l-
ợng sản phẩm cũng nh giá cả của sản phẩm trên thị trờng đó chính là nguyên
vật liệu. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào
quan trọng, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên
tục, nó là yếu tố tiền đề tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm. Chi phí nguyên
vật liệu lại chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nên việc sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu cũng nh sử dụng hợp lý
các yếu tố đầu vào sẽ giúp doanh nghiệp hạ đợc giá thành sản xuất cũng nh
nâng cao đợc chất lợng sản phẩm. Vì vậy doanh nghiệp cần có các công cụ
quản lý hiệu quả trong đó kế toán nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng. Kế
toán nguyên vật liệu cung cấp những thông tin cần thiết về tình hình nhập, xuất,
tồn của nguyên vật liệu, tình hình bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu giúp cho
Ban lãnh đạo đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
cũng nh có biện pháp quản lý, sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý hơn góp
phần hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dệt Kim Hà Nội, một doanh
nghiệp có quy mô khá lớn, số lợng sản phẩm sản xuất khá lớn và thấy đợc vai
trò của nguyên vật liệu tại công ty, em đã mạnh dạn tìm hiểu và lựa chọn đề tài
Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dệt Kim
Hà Nội.

1.1.1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất. Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh thì không giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu và nó chỉ tham gia
vào một quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị toàn bộ của nguyên vật liệu đợc
chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc là chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
1.1.2. Đặc điểm
Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện cụ thể ở dạng vật chất nh sắt,
thép trong doanh nghiệp cơ khí, sợi trong doanh nghiệp dệt...
Nguyên vật liệu chỉ tham gia một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất
định và chúng bị tiêu hao toàn bộ để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm, giá
trị của chúng đợc chuyển toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ lệ lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành của sản phẩm.
1.1.3. Yêu cầu quản lý
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá
trị ở mọi khâu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng.
Khâu thu mua: Để có đợc nguyên vật liệu đáp ứng đợc kịp thời cho quá
trình sản xuất kinh doanh thì nguồn chủ yếu là khâu thu mua nên ở khâu này
đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả về số lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại, giá
mua, chi phí thu mua và cả tiến độ thu mua về thời gian phù hợp với kế hoạch
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Khâu bảo quản dự trữ: Doanh nghiệp phải tổ chức tốt kho tàng, bến
bãi, thực hiện tốt chế độ bảo quản và xác định đợc định mức dự trữ tối thiểu, tối
3
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
đa cho từng loại nguyên vật liệu để giảm bớt hao hụt, h hỏng, mất mát đảm bảo
an toàn và giữ đợc chất lợng của vật t.

1.2. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
4
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại.
Nhằm giúp cho việc quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và có hiệu quả,
đồng thời hạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị thì cần
phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Mỗi doanh nghiệp, do tính chất, đặc
thù sản xuất kinh doanh của mình mà có cách phân loại nguyên vật liệu thích
hợp nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu nhìn chung đợc phân loại theo các cách sau:
Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp gồm
- Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể của
sản phẩm. Các doanh nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính
không giống nhau, có thể sản phẩm của doanh nghiệp này là nguyên vật liệu
chính của doanh nghiệp khác, đó là đối với sản phẩm mua ngoài với mục đích
để tiếp tục gia công chế biến.
- Vật liệu phụ: là những nguyên vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ
có thể làm tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc là đảm bảo cho
công cụ dụng cụ hoạt động bình thờng đợc, phục vụ cho bao gói sản phẩm...
Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong
quá trình sản xuất kinh doanh gồm xăng, dầu....Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể
lỏng, rắn hay khí.
- Phụ tùng thay thế: la các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế,
sửa chữa những máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải....
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật t đợc sử dụng cho công
việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị
cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp
đặt cho công trình xây dựng cơ bản.

thống nhất. Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động của doanh
nghiệp nên phải đánh giá theo trị giá thực tế của nguyên vật liệu do mua ngoài
hay tự gia công chế biến.
Nguyên tắc giá gốc
Các loại nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, về
nguyên tắc đánh giá phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho. Theo
chuẩn mực 02- Hàng tồn kho Ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính thì hàng tồn
kho của doanh nghiệp đợc đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong tr-
ờng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Giá trị thuần có thể thực hiện đợc của nguyên
vật liệu là giá ớc tính của nguyên vật liệu trong kỳ sản xuất kinh doanh bình th-
ờng trừ đi chi phí ớc tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chi phí ớc tính phục vụ cho
việc tiêu thụ sản phẩm.
6
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Giá gốc nguyên vật liệu đợc xác định cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu
bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến
việc sở hữu các loại nguyên vật liệu đó.
- Chi phí mua nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không đợc
hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua nguyên
vật liệu trừ ra các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua.
- Chi phí chế biến nguyên vật liệu bao gồm các chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản xuất chế biến ra các loại nguyên vật liệu đó. Trờng hợp sản xuất
nhiều loại nguyên vật liệu trên một quy trình công nghệ trong cùng một thời
gian mà không thể tách đợc các chi phí chế biến thì phải phân bổ các chi phí
này theo tiêu chuẩn thích hợp.
- Trờng hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ đợc tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện đợc, giá trị này đợc loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tập
hợp chung cho sản phẩm chính.

dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu
nhập kho đợc phản ánh ở tài khoản nguyên vật liệu theo giá mua cha có thuế
GTGT, số thuế GTGT đợc khấu trừ phản ánh ở tài khoản thuế GTGT đợc khấu
trừ.
+ Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá
dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT
hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu
mua vào đợc phản ánh trên tài khoản nguyên vật liệu theo tổng giá thanh toán.
Nhập do tự sản xuất, gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế là giá thành
sản xuất của nguyên vật liệu gia công chế biến.
Nhập do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế bao gồm trị giá
gốc của nguyên vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng với chi phí
thuê gia công chế biến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ khi đem đi và khi
mang về.
Nhập do nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, biếu tặng, phát
hiện thừa : Trị giá vốn thực tế sẽ là trị giá của hợp đồng giao nhận cộng với chi
phí liên quan tới việc nhận nguyên vật liệu
Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất: đợc đánh giá theo giá trị hợp lý.
* Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Nguyên vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm
khác nhau nên có nhiều giá khác nhau. Do đó khi xuất kho nguyên vật liệu tuỳ
thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị
kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp mà lựa chọn các phơng pháp thích hợp
để xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. Theo chuẩn mực
02 Hàng tồn kho thì trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho đợc thực hiện
theo các phơng pháp sau:
8
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Theo phơng pháp đích danh
+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng cho những doanh

bình
quân cố
định
=

Trị giá của vật
liệu tồn đầu
kỳ
Trị giá của
vật liệu
nhập
trong
kỳ
Số lượng vật
liệu tồn đầu kỳ
+

+

Số lượng vật liệu
nhập trong kỳ
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá

+ u điểm: Xác định đợc trị giá vốn kịp thời và xác định hàng ngày đợc, chỉ
thay đổi khi có lô hàng mới nhập vào.
+ Nhợc điểm: Công việc tính toán phức tạp, phù hợp với những doanh
nghiệp đã áp dụng phần mềm kế toán.
Theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải theo
dõi đợc đơn giá của từng lần nhập.


Số lượng vật tư tồn kho tại
thời điểm xuất kho

10
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
+ Nhợc điểm: Phơng pháp này bỏ qua luồng nhập, xuất nguyên vật liệu
trong thực tế, giá trị hàng tồn kho đợc phản ánh thấp hơn giá thực tế nếu có xu
hớng tăng lên và đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ.
Theo giá hạch toán
Đối với các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu thờng xuyên có sự biến
động về giá cả, khối lợng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để
đánh giá nguyên vật liệu. Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây
dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Giá này không có
tác dụng giao dịch với bên ngoài. Sử dụng giá hạch toán, việc xuất kho hàng
ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán, cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế
để ghi sổ kế toán tổng hợp. Để tính đợc giá thực tế, trớc hết phải tính hệ số giữa
giá thực tế và giá hạch toán của nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ theo công
thức:
+
+
+
+

Sau đó tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ theo công thức
Giá trị thực tế
của vật tư
xuất kho
trong kỳ
Hệ số giữa giá

hình biến động của từng loại, từng nhóm, từng thứ vật t về số lợng và giá trị.
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết và
vận dụng phơng pháp hạch toán chi tiết phù hợp để góp phần tăng cờng quản lý
nguyên vật liệu
1.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng
+ Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT
+ Phiếu xuất kho Mẫu 02 - VT
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá- Mẫu 05 - VT
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t, công cụ- Mẫu 03- VT
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ- Mẫu 04- VT
+ Bảng kê mua hàng Mẫu 06 -VT
1.3.3. Các phơng pháp hạch toán chi tiết
Phơng pháp ghi thẻ song song
+ Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp
dùng giá mua thực tế để ghi chép kế toán nguyên vật liệu.
+ ở kho: Mở thẻ kho, thẻ chi tiết cho từng loại, từng thứ vật t để ghi
chép nghiệp vụ, phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu
trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu. Cuối tháng, đối chiếu số liệu
hạch toán chi tiết ở phòng kế toán
+ ở phòng kế toán: Mở thẻ chi tiết cho từng loại hay từng thứ nguyên
vật liệu và theo từng địa điểm bảo quản để ghi chép số hiện có và sự biến động
của từng loại hay từng thứ vật liệu trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất hàng
ngày.
Cuối tháng, kế toán lập bảng kê nhập, xuất, tồn kho để đối chiếu số liệu
hạch toán chi tiết với số liệu kế toán tổng hợp trên tài khoản tổng hợp.
+ Trình tự ghi sổ:
12
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Sơ đồ 01: Trình tự ghi sổ của phơng pháp ghi thẻ song song

+ u điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chi ghi một
lần vào cuối tháng.
+ Nhợc điểm: Phơng pháp này vẫn còn sổ ghi trùng lặp giữa kho và phòng
kế toán về chỉ tiêu số lợng và giá trị. Việc kiểm tra số liệu giữa phòng kế toán
và kho chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế
toán.
Phơng pháp ghi sổ số d
+ Điều kiện áp dụng: áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá hạch
toán để kế toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho.
Thẻ kho
Phiếu xuất khoPhiếu nhập kho
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng
hợp
14
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
+ ở kho: Mở các thẻ kho để ghi chép phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của nguyên vật liệu về số lợng trêm cơ sở các chứng từ nhập, xuất
kho.
+ ở phòng kế toán: Không cần mở sổ(thẻ) chi tiết cho từng loại, từng thứ
nguyên vật liệu mà chỉ mở bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất phản ánh trị giá
hạch toán của hàng nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm ở từng kho. Cuối tháng,
căn cứ vào bảng kê luỹ kế nhập, luỹ kế xuất lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
theo chỉ tiêu giá trị chi tiết từng nhóm với số liệu hạch toán nghiệp vụ ở kho
hàng.
Hàng ngày, hoặc định kỳ ngắn kế toán viên phụ trách phần hành kế toán
vật t phải kiểm tra việc ghi chép nghiệp vụ trên các thẻ kho ở các kho bảo quản
và tính số d hiện còn lại tại thời điểm đã kiểm tra trên các thẻ kho. Cuối tháng,

và ghi theo nhóm vật t. Kế toán kiểm tra thờng xuyên việc ghi chép và bảo quản
trong kho của thủ kho, công việc đợc dàn đều trong tháng.
+ Nhợc điểm: Kế toán cha theo dõi đợc chi tiết từng thứ vật t, để có
thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn thì lại phải căn cứ vào thẻ kho, việc đối
chiếu kiểm tra phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán phức tạp.
1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên(KKTX).
Khái niệm
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên là
phơng pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thờng xuyên liên tục các
nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế
toán hàng tồn kho.
Tài khoản sử dụng
Nội dung :
+ Tài khoản 151 Hàng mua đang đi đờng: dùng để phản ánh trị giá
nguyên vật liệu, hàng hoá của doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc
đã chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho và số hàng đang đi đờng cuối
tháng trớc.
+ Tài khoản 152- Nguyên vật liệu: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động của nguyên vật liệu theo giá gốc
Ngoài các tài khoản liên quan trên, kế toán tổng hợp tăng, giảm vật t còn sử
dụng các tài khoản liên quan nh TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 411,
TK 621, TK 627, TK 641, TK 331...
Trình tự hạch toán
17
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
a. Theo phơng pháp KKTX, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ.
a.1. Trờng hợp tăng nguyên vật liệu:

ợng sử dụng, căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đờng
18
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán
Sang tháng khi nguyên vật liệu về nhập kho hoặc chuyển cho các đối tợng
sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 621, 627, 641, 642- Sử dụng cho sản xuất, quản lý
Có TK 151- Hàng mua đang đi đờng
+ Trờng hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, doanh nghiệp phải tính thuế
nhập khẩu theo giá nhập khẩu và tính thuế GTGT nộp cho ngân sách nhà nớc.
Căn cứ vào các chứng từ liên quam nh phiếu nhập kho, vận đơn, hoá đơn thơng
mại, tờ khai hải quan... kế toán ghi:
Nợ TK 152- Trị giá NVL nhập kho
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, 311, 144.... Giá nhập khẩu + cớc phí
Có TK 333(2)- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333(3)- Thuế nhập khẩu
Có TK 333(12)- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
+ Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng mua, hàng mua trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331- Tổng giá thanh toán
Có TK 152 Trị giá NVL
Có TK 133- Thuế GTGT đầu vào
Khi doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi :
Nợ TK 331- Số tiền doanh nghiệp đợc hởng
Có TK 515- Số tiền mà doanh nghiệp đợc hởng
- Các trờng hợp nhập kho nguyên vật liệu còn lại nh nhập do tự sản xuất

b.1. Trờng hợp tăng nguyên vật liệu
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài về nhập kho:
+ Trờng hợp nguyên vật liệu và hoá đơn cùng về, căn cứ vào hoá đơn và
các chứng từ liên quan nh phiếu nhập kho, kế toán ghi:
21
TK 152 TK 621,627,641,642
TK 154
TK 632,157
TK 223
TK 222
TK 711
TK 3387
TK 811
TK 711
Xuất kho NVL dùng cho
hđ SXKD
Xuất kho NVL thuê
ngoài gia công cbiến
Xuất kho NVL bán hoăc
gửi bán
Xuất kho NVL góp vốn vào
CTy liên kết
Xuất kho NVL góp vốn vào
CSKD đồng kiểm soát
CLệch tăng t/ứng với lợi
ích của các bên khác trong
LD
CLệch tăng t/ứng với lợi
ích của chính DN trong
LD

ợng sử dụng, căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi:
Nợ TK 151- Hàng mua đang đi đờng
Có TK 111, 112, 331... Tổng giá thanh toán
Sang tháng khi nguyên vật liệu về nhập kho hoặc chuyển cho các đối tợng
sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 621, 627, 641, 642- Sử dụng cho sản xuất, quản lý
Có TK 151- Hàng mua đang đi đờng
+ Trờng hợp nhập khẩu nguyên vật liệu, doanh nghiệp phải tính thuế
nhập khẩu theo giá nhập khẩu và tính thuế GTGT nộp cho ngân sách nhà nớc.
Căn cứ vào các chứng từ liên quam nh phiếu nhập kho, vận đơn, hoá đơn thơng
mại, tờ khai hải quan... kế toán ghi:
Nợ TK 152- Trị giá NVL nhập kho
22
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Có TK 111, 112, 331, 311, 144.... Giá nhập khẩu + cớc phí
Có TK 333(2)- Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 333(3)- Thuế nhập khẩu
Có TK 333(12)- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
+ Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng mua, hàng mua trả lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331- Trị giá NVL
Có TK 152 Trị giá NVL
Khi doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi :
Nợ TK 331- Số tiền đợc hởng
Có TK 515- Số tiền đợc hởng
- Các trờng hợp nhập kho nguyên vật liệu còn lại đợc phản ánh giống nh
trờng hợp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
b.2. Các trờng hợp xuất kho nguyên vật liệu thực hiện tơng tự nh trờng hợp
tính thuế theo GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

đường hiện có đầu kỳ
Trị giá hàng mua trả lại,
CKTM, giảm giá hàng
mua
Trị giá nguyên vật liệu mua vào
trong kỳ
Clệch giảm khi đánh giá
lại
K/c trị giá nguyên vật
liệu xuất dùng trong kỳ
Trị giá nguyên vật liệu
tăng trong kỳ do các
nguyên nhân khác
Cuối kỳ, k/c trị giá nguyên
vật liệu, hàng mua đang đi
đường hiện có cuối kỳ
TK 133
(nếu có)
TK 133
(nếu có)
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Cuối Khoá
Sơ đồ 07: Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp KKĐK, tính
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
1.5. Kiểm kê và đánh giá vật t
1.5.1. Khái niệm
Là việc cân đong đo đếm số lợng, xác nhận và đánh giá chất lợng, giá trị
của tài sản, nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm kê,
đối chiếu với số lợng trong sổ kế toán.
Kiểm kê thờng đợc diễn ra định kỳ vào cuối kỳ hoặc cuối năm trớc khi lập
báo cáo tài chính, trong chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status