71
hởng không mong muốn của tia xạ. Do vậy ngời thầy
thuốc phải có một kế hoạch điều trị rõ ràng.
2. Cơ chế tác dụng của tia xạ
Sau khi vào cơ thể, tia xạ gây nên những tác dụng sau:
2.1. Đối với tế bào
Tác dụng trực tiếp: Tia xạ sẽ tác động ngay đến các chuỗi
AND của tế bào, làm cho chuỗi này bị tổn thơng: "Gẫy đoạn,
đảo đoạn, đứt đoạn " từ đó tạo ra các tế bào đột biến và dễ bị
chết).
Tác dụng gián tiếp: Tia xạ gây ra hiện tợng ion hoá tạo ra
các gốc tự do (trong đó chủ yếu là các gốc tự do của phân tử
nớc) trong môi trờng tế bào. Các gốc này sẽ tác dụng trực
tiếp vào các chuỗi AND, làm thay đổi tính thấm của màng tế
bào vì vậy các tế bào dễ bị tổn thơng.
2.2. Đối với tổ chức
Tổ chức ung th là một tập hợp gồm nhiều tế bào (u có kích
thớc 1cm
3
= 10
9
tế bào), sự teo nhỏ tổ chức ung th sau chiếu
xạ là kết quả quá trình làm chết tế bào. Quá trình này xảy ra
nhanh chứng tỏ tổ chức ung th đó nhạy cảm với tia xạ.
Mặt khác ngời ta thấy có một số yếu tố có ảnh hởng đến
mức độ nhạy cảm của tế bào và của tổ chức ung th đối với
tia xạ.
Việc cung cấp oxy tốt sẽ làm tăng độ nhạy cảm của tế bào
) và Cesium 137 (Cs
137
) cho tia gamma có cờng
độ từ 1,7 MeV -> 1,33 MeV.
Iod
125
và Iridium 192 (Ir
192
) là những nguồn mềm, có thể uốn
nắn theo ý muốn tuỳ theo vị trí và thể tích u, nên đợc sử
dụng rộng rãi.
- Tia
Là những tia yếu thờng dùng để chẩn đoán và điều trị tại
chỗ một số ung th. Nó thờng đợc gắn vào những chất keo,
chất lỏng để bơm vào vùng u hoặc vào cơ thể (dới dạng
dợc chất phóng xạ). Hiện nay có 2 nguồn hay đợc sử dụng
là Iod 131 (I
131
) và phospho 32 (P
32
).
3.2. Các tia phóng xạ dạng hạt
Là các tia có năng lợng cao, khả năng đâm xuyên lớn và
đợc tạo ra bởi các máy gia tốc.
Đây chính là thành tựu của nền khoa học kỹ thuật hiện đại
nên ngày càng đợc sử dụng nhiều ở các nớc phát triển, bởi
lẽ khi sử dụng rất an toàn, chính xác và dễ bảo quản, không
gây nguy hại đến các môi trờng và sức khoẻ con ngời. Tuỳ
73
các tổ chức lành xung quanh ít bị ảnh hởng hơn là chiếu xạ
từ ngoài vào do sự giảm liều nhanh xung quanh nguồn.
74
Kỹ thuật: Khi thực hiện phải có sự chuẩn bị cụ thể (ở cả thầy
thuốc và bệnh nhân). Nhiều lúc tạo nên sự khó chịu cho
ngời bệnh.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đợc đối với một số u ở một số
vị trí nhất định (da, hốc tự nhiên) và chỉ thực hiện đợc khi
bệnh còn ở giai đoạn tơng đối sớm.
4.2. Đơn vị tính
Có 2 loại đơn vị (cụ thể theo phân loại quốc tế).
- Liều xuất
: Là một lợng tia xạ đã đợc sau khi tia ra khỏi
nguồn xạ. Đơn vị đợc tính bằng rơnghen (R = Roentgen).
- Liều hấp thụ:
Đây có thể coi là liều xạ sinh học. Nó đo đợc
tại một vị trí, một tổ chức nào đó trong cơ thể ở vùng chiếu
xạ.
Đơn vị tính là Rad (Radioactive Absober Dose) ngày nay
ngời ta thờng dùng đơn vị mới là Gray (gray = 100 Rad =
100 centigray).
Có sự khác nhau giữa 2 loại đơn vị đo liều trên bởi lẽ khi vào
cơ thể, tia xạ sẽ bị giảm dần liều do có sự tơng tác giữa các
tổ chức với tia xạ. Bởi vậy khi tính toán liều lợng ngời ta
phải xác định rõ vị trí, thể tích, và độ sâu của khối u để từ đó
mới tính đợc liều xuất cần chiếu bao nhiêu để đạt đợc liều
tại khối u nh dự kiến.
5.1. Điều trị triệt để
Để đạt đợc mục đích này, khi chiếu xạ phải đảm bảo 2 yêu
cầu sau:
Vùng chiếu phải bao trùm toàn bộ khối u và những nơi mà
tế bào ung th có khả năng xâm lấn tới.
Tia toàn bộ hệ thống hạch khu vực. Đó là những hạch bạch
huyết có nguy cơ cao bị di căn ung th.
Do vậy ngời thầy thuốc xạ trị cần phải lập ra cho đợc
phơng án, chiến thuật và kỹ thuật thì mới có thể điều trị
triệt để cho ngời bệnh. Điều trị triệt để có thể là:
- Điều trị đơn độc
Ví dụ ung th vòm mũi họng
- Điều trị phối hợp với phẫu thuật
Cách phối hợp tuỳ theo loại bệnh và giai đoạn bệnh. Tia có
thể thực hiện trớc hoặc sau phẫu thuật, cũng có thể phối
hợp xen kẽ (ví dụ ung th vú, ung th cổ tử cung).
Một điểm đặc biệt quan trọng là tia xạ đã góp phần làm
nhiều cho bệnh nhân ung th từ chỗ không phẫu thuật đợc
(vì bệnh ở giai đoạn muộn) trở thành phẫu thuật triệt căn
76
đợc: ung th trực tràng, ung th cổ tử cung ở giai đoạn
muộn, sao cho tia xạ u th nhỏ lại sẽ có khả năng phẫu thuật
triệt căn, do vậy tăng hiệu quả điều trị lên rất nhiều.
- Xạ trị phối hợp với hoá chất
Sự phối hợp xạ trị và hoá chất nhiều khi đa lại kết quả tốt
hơn là điều trị đơn độc một phơng pháp trong một số loại
ung th.
Tia xạ trực tiếp vào khu u nguyên phát sẽ làm giảm thể tích
sống cho bệnh nhân. Từ đó phần nào kéo dài thêm đời sống
và làm cho họ sống thoải mái hơn trong những ngày còn lại.
6. Các phản ứng và biến chứng do tia bức xạ gây ra
Tia xạ gây nên nhiều ảnh hởng xấu với sức khoẻ con ngời.
Vì vậy khi điều trị có thể gặp một số tác dụng phụ, không
mong muốn của tia xạ nh sau:
6.1. Các phản ứng sớm
Vài ngày sau khi xạ trị ngời bệnh sẽ có hiện tợng mệt mỏi
chán ăn, đôi khi thấy choáng váng ngây ngất, buồn nôn. Các
hiện tợng này sẽ mất dần do cơ thể thích nghi với tia xạ.
Do vậy, trong thời gian đầu mới xạ trị phải yêu cầu ngời
bệnh nghỉ ngơi và bồi dỡng tốt.
Phản ứng da và niêm mạc tuỳ thuộc vào liều xạ: thời kỳ đầu
có hiện tợng viêm đỏ. Liều tăng lên, da sẽ khô và bong,
niêm mạc viêm loét. Vì vậy đòi hỏi ngời bệnh phải giữ vệ
sinh tốt da và niêm mạc, không đợc làm tổn thơng da vì sẽ
rất khó liền sẹo. Ngời ta cũng có thể làm tăng sức chịu
đựng của da bằng cách thoa nhẹ một lớp kem dỡng da và
làm mềm da.
ỉa chảy: Hiện tợng này thờng xảy ra khi tia vào vùng
bụng và chậu vùng niêm mạc ruột. Bởi vậy có thể cho bệnh
nhân dùng một đợt kháng sinh nhẹ và thuốc làm săn niêm
mạc ruột.
Các phản ứng viêm đờng tiết niệu sinh dục xảy ra khi chiếu
xạ vào vùng chậu.
Điều trị bằng cách dùng kháng sinh hoạt phổ rộng với uống
nớc nhiều và giữ vệ sinh sinh dục tốt. Dặn bệnh nhân cần đi
tiểu trớc khi vào máy xạ trị
Hệ thống máu và cơ quan tạo máu: Sau khi tia, công thức
máu của bệnh nhân thờng bị thay đổi. Sớm nhất là các dòng
7. Những kỹ thuật cơ bản của xạ trị ? Ưu và nhợc điểm
của từng kỹ thuật
8. Những chỉ định cơ bản của xạ trị ? Quan điểm hiện
nay khi xạ trị bệnh ung
th
79
9. Ph¶n øng vµ biÕn chøng cña tia bøc x¹ g©y ra lµ g×.
Cã mÊy lo¹i biÕn chøng ?
10. §Ó phßng tr¸nh c¸c biÕn chøng do tia bøc x¹ ta ph¶i
lµm g× ?
80
bài 11: các phơng pháp điều trị toàn thân
A. Mục tiêu học tập
1. Trình bày đợc nguyên tắc điều trị hoá chất.
2. Mô tả đợc cơ chế, phân loại thuốc trong điều trị bệnh
ung th
3. Trình bày đợc những khả năng của phơng pháp
điều trị hoá chất và những độc tính của thuốc.
b. Nội dung
Hiện nay, khoảng 1/3 số bệnh nhân ung th khi đợc khám
phát hiện, bệnh còn ở giai đoạn tại chỗ, cha có di căn xa,
nên có thể chỉ cần điều trị bằng các phơng pháp tại chỗ - tại
vùng nh phẫu thuật hay tia xạ. Nhng khoảng 2/3 số bệnh
nhân ung th khi phát hiện đợc đã ở giai đoạn muộn, đã có
di căn xa hay khả nghi đã có di căn tiềm tàng (gọi là vi di