Câu điều kiện trong tiếng Anh doc - Pdf 19

Câu điều kiện trong tiếng Anh
Câu điều kiện trong tiếng Anh
I) Các cách dùng cơ bản.
a. Loại I.
Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn
luôn đúng, ta dùng cấu trúc: If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.VD:
If I work late, I get tired.
If you get wet, you should change your clothes.
If I have money, I will buy the car.
Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
VD:
We went home early if it was foggy.
b. Loại II
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
VD:
If I were you, I would buy this car.
If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)
Lưu ý:
Simple Past ở mệnh đề IF đối với TO BE, luôn dùng WERE. ( Trừ văn nói)
c. Loại III:
Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở quá khứ. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
VD:
If I had had money, I would have bought the car.
( Vào thời điểm đó trong quá khứ, tôi ko có tiền)
II) Sự biến đổi câu
a. Unless và if not (trừ khi)
Unless/ If not + clause
VD:

Supposing/ Suppose thay thế mệnh đề IF ( cấu điều kiện) trong văn nói.
VD:
Supposing you won the football match, what would you do?
( Nếu bạn thắng trong trận đá bóng, bạn sẽ làm gì?)
Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko". Nó có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu.
VD:
If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house.
=> Thanks fo your directions to the house. We wouldn't have found it otherwise.
( Cảm ở sự chỉ dẫn của bạn. Chúng tôi sẽ ko tìm ra căn nhà nếu ko có nó)
b. Cấu trúc BUT FOR.
Nó thay thế cho cấu trúc " IF NOT". Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự.
BUT FOR + Noun
VD:
If you hadn't helped us, we would have benn in trouble.
=> But for your help, we would have been in trouble.
c. Cấu trúc: If + adjcetive.
If + adjective, clause
Dạng này được lựoc bỏ TO BE.
VD:
If necessary, you can take a taxi
Theo Advanced Language Practice của Macmillan.
Xem thêm các bài viết liên quan:
• Câu điều kiện đảo ngữ, câu điều kiện ẩn 28/11/2010
• Passive 11/01/2011
• Điều kiện cách. 02/06/2011
• Câu điều Kiện đảo Ngữ, Câu điều Kiện ẩn 17/05/2009
• Cách sử dụng as if, as though (cứ như là, như thể 12/09/2010
• Câu điều Kiện Loại 0 19/05/2009
• Một số vấn đề cần lưu ý về CÂU ĐIỀU KIỆN 04/09/2009
• Một số cách dùng thêm của If 15/08/2010

Chú ý: mệnh đề chứa “unless” không dùng dạng phủ định.
B. Câu điều kiện loại II (the conditional sentence type II)
1. Cấu trúc
Clause 1 (would + V) + if + Clause 2 (the simple past tense)
2. Cách sử dụng và ví dụ
– Diễn tả sự việc không có thật ở hiện tại hoặc tương lai
Ví dụ:
If it were cold now, we wouldn’t switch on the fans.
(but it’s hot and we have to switch on the fans)
I would fly if I were a bird.
(but I am not a bird and I can’t fly)
Chú ý: Chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi, không dùng “was”
3. Các biến thể cơ bản
Clause 1 (might/ could + V) + if + Clause 2 (the simple past tense)
→ chỉ khả năng
Ví dụ: He might succeed if he tried
I could speak French well if I lived in France.
C. Câu điều kiện loại III (the conditional sentence type III)
1. Cấu trúc cơ bản
Clause 1 (would have + P2) + if + Clause 2 (the past perfect)
2. Cách sử dụng và ví dụ
– Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thật ở quá khứ.
Ví dụ:
a. Miss Phuong wouldn’t have won the prize if she hadn’t attended the beauty contest.
(but the fact that she attended and she won the prize)
b. We would have got good marks if we had prepared our last lesson carefully.
(but the fact that we didn’t prepare our last lesson carefully and we didn’t get good marks).
3. Các biến thể cơ bản
Clause 1 (could have + P2) + if + Clause 2 (had + P2)
→ chỉ sự chủ quan, sự cho phép.

→ Should he have free time, he’ll play tennis.
If she comes early, we’ll start.
→ Should she come early, we’ll start.
2. Điệu kiện loại II
• Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.
If I were a bird, I would fly.
→ Were I a bird, I would fly.
They would answer me if they were here.
→ Were they here, they would answer me.
• Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V”
If I learnt Russian, I would read a Russian book.
→ Were I to learn Russian, I would read a Russian book.
If they lived in Australia now, they would go swimming.
→ Were they to live in Australia now, they would go swimming.
3. Điều kiện loại III
• Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.
If it had rained yesterday, we would have stayed at home.
→ Had it rained yesterday, we would have stayed at home.
If he had trained hard, he would have won the match.
→ Had he trained hard, he would have won the match.
Chú ý: ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ:
Had it not been so late, we would have called you.
Bài tập1: Chia động từ trong ngoặc theo đúng dạng
1. Bring him another if he (not/like) this one.
2. She (be) angry if she (hear) this tomorrow.
3. Unless you are more careful, you (have) an accident.
4. If you (like), I (get) you a job in this company.
5. If grandmother (be) 5 years younger, she (play) some games.
6. If he sun (stop) shinning, there (be) no light on earth.
7. If I (be) a millionaire, I (live) on Mars.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status