Page 25
H
H
Ệ
Ệ
TH
TH
Ố
Ố
NG AUDIO
NG AUDIO
-
-
VIDEO
VIDEO
• Hệ thống Audio – Video studio sản xuất chương
trình
Camera1
Camera2
Camera3
Camera4
Bộ tạo
kỹ
xảo
ðầu ra video
Cam1
Cam2
Cam3
Cam4
VCR1
VCR2
ñó mà không cần nhiều người thực hiện, thường sử dụng
các thiết bị cầm tay.
– Các chương trình truyền trực tiếp thì hệ thống có thể là các
hệ thống cố ñịnh nhưng với quy mô nhỏ và chất lượng thấp
hơn.
– Yêu cầu tính cơ ñộng cao.
– Camera ñược nối với máy ghi riêng mà khôg sử dụng ma
trận chuyển mạch.
– Máy ghi âm ña ñường ñược sử dụng ñể thuận tiện trong
hậu kỳ âm thanh nhưng phải yêu cầu ñồng bộ với hình.
Page 27
H
H
Ệ
Ệ
TH
TH
Ố
Ố
NG AUDIO
NG AUDIO
-
-
VIDEO
VIDEO
• Hệ thống sản xuất hậu kỳ
Bộ tạo tiêu ñề
Camera copy
Kỹ
xảo
Ố
NG AUDIO
NG AUDIO
-
-
VIDEO
VIDEO
• Hệ thống cầu hội thảo
Monitor
Camera
Micro
Audio
Máy chiếu
Bộ xử lý và
ñiều khiển số
Monitor
Camera
Micro
Audio
Máy chiếu
Bộ xử lý và
ñiều khiển số
Vị trí A
Vị trí B
Hình 1-11 Hệ thống cầu hội thảo
Page 29
H
H
Ệ
Ệ
Ố
V
V
Ấ
Ấ
N ð
N ð
Ề
Ề
V
V
Ề
Ề
T
T
Í
Í
N HI
N HI
Ệ
Ệ
U
U
• Tín hiệu và hàm
– Tín hiệu tương tự là hàm theo thời gian.
– Biên ñộ âm thanh ñược biểu diễn bằng mức ñộ âm thanh tại
thời ñiểm ñã cho.
– Tín hiệu ñược biểu diễn bằng hàm f(t).
• Tín hiệu có chu kỳ
– Sự lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn nhất không ñổi
Ề
Ề
T
T
Í
Í
N HI
N HI
Ệ
Ệ
U
U
• Phân tích Fourier
– Trong thực tế, rất ít khi ta có ñược một tín hiệu ñơn tần, mà thông
thường là các tín hiệu phức tạp, kết hợp bởi nhiều tần số và các hài của
nó.
– Việc phân tích Fourier cho kết quả là tổng của các hàm sin và cosin
của các tần số khác nhau.
• Phân tích Fourier một chiều:
2
( ) ( )
j ut
F u f t e dt
π
∞
−
−∞
=
∫
2
)()()()(
uj
IR
euFujFuFuF
θ
=+=
Page 32
M
M
Ộ
Ộ
T S
T S
Ố
Ố
V
V
Ấ
Ấ
N ð
N ð
Ề
Ề
V
V
Ề
Ề
T
T
Í
Ề
V
V
Ề
Ề
T
T
Í
Í
N HI
N HI
Ệ
Ệ
U
U
• Tín hiệu Audio và Video
– Tín hiệu âm thanh thường là tín hiệu một chiều.
– Tín hiệu ảnh là tín hiệu hai chiều.
– Tín hiệu Video là tín hiệu 3 chiều.
– Với các chiều khác nhau, ta sẽ có số biến khác nhau tương
ứng.
• Chuyển ñổi Fourier 2 chiều
∫ ∫
∞
∞−
∞
∞−
+−
= dxdyeyxfvuF
vyuxj )(2
N ð
N ð
Ề
Ề
V
V
Ề
Ề
T
T
Í
Í
N HI
N HI
Ệ
Ệ
U
U
• Mằu sắc
– Việc kết hợp các màu khác nhau tạo nên một màu mới.
Thông thường, chọn các màu cơ bản ñể kết hợp, ví dụ RGB
Red
Blue
Green
Yellow
Magenta
White
Hình 1-8 Lý thuyết 3 màu RGB
Page 35
M
3 chiều:
– Con người cảm quan màu sắc ở
các khía cạnh sau:
brightness: ñộ sáng như thế nào.
hue: màu nào.
saturation: sự tinh khiết
– Sự cảm quan này ñối với mỗi
người là mỗi khác biệt, do ñó,
không thể so ñược giữa người
này với người kia.
Hình 1-9 Cảm quan 3 chiều
Page 36
N
N
É
É
N D
N D
Ữ
Ữ
LI
LI
Ệ
Ệ
U
U
• ðại lượng ño thông tin
– Lượng thông tin trong tín hiệu có thể không bằng lượng dữ liệu của nó
mà quan hệ mật thiết với xác suất xuất hiện của nó.
• Tự-thông tin (lượng tin)
LI
LI
Ệ
Ệ
U
U
• Entropy
– Lượng tin trung bình của nguồn tin, một cách gần ñúng, là số bit trung bình của
thông tin yêu cầu ñể biểu diễn các ký hiệu của nguồn tin.
– Với nguồn N ký hiệu X
i
thì entropy ñược ñịnh nghĩa như sau:
• H(S)≥0; ñối với mã hoá nhị phân, H(S) thể hiện mã hoá với số bít/ký hiệu
tối thiểu.
• Ví dụ:
Trong một ảnh phân bố ñều ở thang xám (256 mức): pi=1/256, số bit mã hoá
cho mức xám là log
2
256=8bits. Entropy của ảnh này là
H(S)=Σpilog
2
(1/pi)=8bits/ký hiệu.
Vậy, trong trường hợp phân bố ñều này, mã hoá ñộ dài cố ñịnh sẽ ñạt ñược số
bit tối thiểu. Trong trường hợp tổng quan thì mã hóa ñộ dài cố ñịnh sẽ
không hiệu quả.
[ ] [ ]
2
1
( ) log
N
– Nhược ñiểm:
• Không hiệu quả
Page 39
N
N
É
É
N D
N D
Ữ
Ữ
LI
LI
Ệ
Ệ
U
U
• Mã hoá ñộ dài thay ñổi VLC (Variable-Length
Code)
– ðặc ñiểm
• Sử dụng số bit khác nhau ñể biểu diễn các ký tự khác nhau.
• Các ký tự có xác suất xuất hiện cao ñược phân bố bởi từ mã ngắn
và ngược lại.
• Hiệu quả trong việc biểu diễn hơn, nén tốt hơn.
– Ví dụ:
• Mã Morse.
• Shannon-Fano.
• Huffman.
• Mã hoá loạt dài (RLC).
Page 40
É
N D
N D
Ữ
Ữ
LI
LI
Ệ
Ệ
U
U
• Entropy của nguồn:
• Số bits sử dụng trung bình:
• Số bít mã hoá thông thường: log
2
5=3bits
• Nhận xét: Số bits sử dụng trung bình gần
H(S) thì bộ mã càng hiệu quả.
Gốc
A B C
E D
0
0
1
1
1
1
0
0
2
12
14
30001.3815/3915A
1112.965/395D
0112.76/396E
012.76/396C
102.487/397B
Page 42
N
N
É
É
N D
N D
Ữ
Ữ
LI
LI
Ệ
Ệ
U
U
• Mã hoá Huffman
– Nguyên tắc:
Dựa vào mô hình thống kê của dữ liệu gốc, ký tự có xác suất càng cao
thì mã hoá với từ mã càng ngắn.
– Thuật toán:
- Tính tần suất xuất hiện trong dữ liệu gốc, sắp xếp theo thú tự giảm
dần.
- Xét từ dưới lên trên, bắt ñầu từ hai ký tự có xác suất bé nhất, quy
1
0
1
11/39
13/39
0
1
24/39
Page 44
N
N
É
É
N D
N D
Ữ
Ữ
LI
LI
Ệ
Ệ
U
U
• Mã hoá loạt dài RLC (Run-Length Coding)
– Nguyên lý
• Mã hoá loạt ký hiệu bằng chiều dài và ký hiệu của loạt ñó.
– ðặc ñiểm
• Mã hoá không tổn hao
• Mã hoá liên ký tự.
• Hiệu quả với một số nguồn tín hiệu, nhất là sau phép chuyển ñổi.
– Nguyên tắc: Dựa vào việc xây dựng một
từ ñiển lưu các chuỗi ký tự có tần suất
cao và thay thế bằng một từ mã mới.
– LZW tổ chức từ ñiển tốt hơn nên nâng
cao tỷ lệ nén.
– Ví dụ: Xét từ ñiển có ñộ lớn bằng 4096
giá trị từ mã, vậy ñộ dài lớn nhất của từ
mã là 12 bits (2
12
=4096).
– Xét chuỗi vào ABCBCABCABCD.
256: Mã xoá CC ñể khắc phục tình
trạng mẫu lặp lớn hơn 4096, nếu
mẫu lặp lớn hơn 4096 thì gởi CC ñể
xây dựng từ ñiển cho phần tiếp theo.
EoI: Báo hiệu hết một phần nén.
Chuỗi mới4095
……
Chuỗi mới258
257 | End of Information257
256 | Clear Code256
255255
……
00
Page 46
N
N
É
É
N D
BA
BCA261259ABC
CB
CB26067BC
BC25966CB
AB25865BA
ANil
SymbolIndexOutputKW
Page 47
N
N
É
É
N D
N D
Ữ
Ữ
LI
LI
Ệ
Ệ
U
U
• Lưu ñồ
Start
w=nil
count=0
k=str[count]
k=nil?
wk in dict?