Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 498/555
Trong hộp thoại thuộc tính của Access Rule chứa đầy đủ các thuộc tính cần thiết để thiết lập luật, có
một số thuộc tính chỉ có thể cấu hình trong hộp thoại này mà không thể cấu hình trong quá trình tạo
Access Rule, thông thường ta truy xuất hộp thoại thuộc tính của luật khi ta muốn kiểm tra hoặc thay
đổi các điều kiện đã đặt trước đó. Để truy xuất thuộc tính của Access Rule
ta nhấp đôi chuột vào tên
luật trong Firewall Policy Panel.
Một số Tab thuộc tính của Access Rule:
- General tab: Cho phép ta có thể thay đổi tên Access rule, Enable/Disable Access rule.
- Action tab: Cung cấp một số tùy chọn để hiệu chỉnh luật như (Tham khảo hình 5.20):
- Allow: Tùy chọn cho phép các kết nối phù hợp (matching) với các điều kiện được mô tả trong
Access rule đi qua ISA firewall.
- Deny: Tùy chọn cấm các kết nối phù h
ợp (matching) với các điều kiện được mô tả trong Access
rule đi qua ISA firewall.
- Redirect HTTP requests to this Web page: Tùy chọn được cấu hình để chuyển hướng HTTP
requests (phù hợp với điều kiện của Access rule) tới một Web page khác.
- Log requests matching this rule Cho phép ghi nhận lại tất cả các request phù hợp với Access
Rule.
Hình 5.20: Thuộc tính của Access Rule.
- Protocols tab: Cung cấp các tùy chọn để cho phép ta hiệu chỉnh giao thức (protocol) cho
Access rule.
- From tab: Cung cấp các tùy chọn để hiệu chỉnh địa chỉ nguồn cho Access rule.
- To tab: Cung cấp các tùy chọn để hiệu chỉnh địa chỉ đích cho Access rule.
- Users tab: Cung cấp các tùy chọn để hiệu chỉnh thông tin User trong Access rule.
- Schedule tab: Hiệu ch
ỉnh thời gian áp đặt (apply) luật.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
- Cung cấp cơ chế truy xuất ủy quyền Web Site thông qua ISA firewall.
- Chuyển hướng theo đường dẫn truy xuất Web Site (Path redirection)
- Reverse Caching of published Web Site.
- Cho phép publish nhiều Web Site thông qua một địa chỉ IP.
- Có khả năng thay đổi (re-write) URLs bằng cách s
ử dụng Link Translator của ISA firewall.
- Thiết lập cơ chế bảo mật và hỗ trợ chứng thực truy xuất cho Web Site (SecurID authentication,
RADIUS authentication, Basic Authentication)
- Cung cấp cơ chế chuyển theo Port và Protocol.
Hình 5.21: Mô hình Web Publishing.
- Server publishing: Tương tự như Web Publishing, Server publishing cung cấp một số cơ chế
công bố (publishing) các Server thông qua ISA Firewall.
V.5.2 Publish Web server.
Để publish một Web Services ta thực hiện các bước sau:
1. kích hoạt màn hình “Microsoft Internet Security and Acceleration Server 2004 management
console”, mở rộng mục chọn Server Name, chọn nút Firewall policy, chọn Tasks tab.
2. Trên Tasks tab, chọn liên kết “Publish a Web Server”, hiển thị hộp thoại “Welcome to the New
Web Publishing Rule Wizard” yêu cầu nhập tên
Web publishing rule, chọn Next để tiếp tục.
3. Chọn tùy chọn Allow trong hộp thoại “Select Rule Action”, chọn Next.
4. Cung cấp một số thông tin về Web Site cần được publish trong hộp thoại “Define Website to
Publish” (tham khảo hình 5.22):
- “Computer name or IP address”: chỉ định địa chỉ của Web Server nội bộ.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
mới Web Listener. Sau đây là một số bước tạo mới Web Listener.
- Từ hộp thoại “Seclect Web Listener“ bằng cách nhấp chuột vào nút New…, cung cấp tên Web
Listener trong hộp thoại “Welcome to the New Web Listener Wizard”, chọn Next.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 501/555
- Chọn tên Interface cho phép chấp nhận kết nối Incoming Web, sau đó ta có thể chọn nút
Address để chỉ định địa chỉ IP cụ thể trên interface đã lựa chọn, Chọn nút Add> (tham khảo hình
5.24), cuối cùng ta chọn nút OK để chấp nhận quá trình tạo mới Web Listener, chọn Next để tiếp
tục.
Hình 5.24: Chọn địa chỉ chấp nhận incoming web request.
3. Chỉ định HTTP port và SSL port trong hộp thoại Port Specification cho phép ISA Server sử
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 502/555
Hình 5.25: Chọn Client Type.
1. Ví dụ trong bước 3 ta chọn tùy chọn Web Client Access, chọn Next, sau đó xuất hiện hộp thoại
“Select Services” cho phép ta chọn các dịch vụ Exchange Web Services bao gồm: Outlook
Web Access, Outlook Mobile Access, Exchange ActiveAsync (tham khảo hình 5.26), chọn
Next để tiếp tục.
Hình 5.26: Chọn Exchange Web Services.
2. Chỉ định địa chỉ Web Mail Server trong hộp thoại “Specify the Web Mail Server”, chọn Next.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o