Giáo trình phân tích khả năng sử dụng mô hình hoạt động RAS trong việc tập trung tìm kiếm thông tin trên web p4 - Pdf 19


Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 145/555

Hình 7.74 – Kết quả hiển thị của trang Web.
Đặt tiêu đề và chương trình điều khiển script cho trang web: chọn chức năng file/properties và nhập
nội dung tiêu đề vào ô “Title” và chọn OK.

Hình 7.75 – Hộp thoại Page Properties.
Định nền cho trang Web: ta có thể chọn màu hoặc một hình ảnh bất kỳ để làm nền cho trang Web
bằng cách chọn menu Format/Background… Nếu chọn hình làm nền thì check vào “Background
Image” và click chuột vào nút “Browse” để chỉ ra tập tin ảnh cần làm nền, sau đó chọn OK.

Hình 7.75 – Hộp thoại Page Properties – Tab Background.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 146/555
Tạo bảng (Table): công cụ chính để bố trí các đối tượng trên trang Web là bảng. Bảng giúp ta có thể
chia nhỏ trang Web thành nhiều ô (cell). Tại mỗi ô ta có thể trình bày dạng văn bản hoặc hình ảnh.
Muốn tạo một bảng mới trước tiên ta đặt con trỏ tại vị trí cần chèn bảng, sau đó chọn menu
Table/Insert/Table… Trong hộp thoại “Insert Table” ta nhập số dòng cần tạo vào mục “Rows” và số
cột vào mụ
c “Columns”. Các thông số trình bày khác như: Alignment (canh lề bảng), Border size
(kích thước của đường viền), Cell padding (độ cao của ô), Cell spacing (khoảng cách giữa hai ô)…

Hình 7.76 – Hộp thoại Insert Table.
Trên trang Web sẽ xuất hiện một bảng như sau:


Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 148/555

Hình 7.80 – Kết quả sau khi insert hyperlink.
Các lựa chọn trong hộp thoại Font: chọn menu Format/Font, hộp thoại Font xuất hiện

Hình 7.81 – Hộp thoại Font.
Các hiệu ứng thông dụng là:
- Underline: gạch dưới
- Strikethrough: gạch ngang
- Overline: gạch trên
- Blink: nhấp nháy
- SuperScript: dạng lũy thừa trên
- SubScript: dạng số dưới
Tạo dòng chữ chạy Marquee: đặt con trỏ đến vị trí cần chèn, chọn menu Insert/Web
Component/Marquee… Hộp thoại “Insert Web Component” xuất hiện, trong danh sách “Component
type” chọ
n “Dynamic Effect”, mục “Effect” chọn Marquee, sau đó chọn Finish.
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 149/555

Hình 7.82 – Hộp thoại Insert Web Component.
Hộp thoại “Marquee Properties” xuất hiện, ta nhập nội dung cần hiển thị vào mục Text và chọn OK.

Hình 7.83 – Hộp thoại Marquee Properties.
IX. GIỚI THIỆU VỀ JAVA SCRIPT VÀ VB SCRIPT.
IX.1. Giới thiệu về ngôn ngữ script.
Ngôn ngữ Script là một ngôn ngữ lập trình nhằm bổ sung tính năng động của trang Web (Dynamic

- Số như -5, 0 hoặc 3.3333
- Chuỗi như "Click Here" hoặc "JavaScript"
- Giá trị logic như: true hoặc false
- JavaScript element xem như là một hàm hoặc một đối tượng
- Giá trị null
Các hằng
- Hệ thập phân 123, -3434
- Hệ 8(octal): 017
- Hệ 16(hexadecimal): 0x12EF5
- Kiểu dữ liệ
u số trong java script dùng 32 bit
Chuỗi
- Khởi tạo, phép toán trên chuổi
- \t tab
- \n return
- \b backspace
Đổi kiểu
- stringthing + numberthing= string
- numberthing + stringthing= number
Các phép toán: +, -, *, /, %, ++, , = =, !=, <, <=, >, >=, …
Các ví dụ
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 151/555
x = 4 + y;
y = 5.5 - z;
z = 10 / w;
w = 1.4e5 * v;

<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!
function dontclickme() {
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 152/555
alert("Ban da click chuot");
return(false);
}
<! end script >
</SCRIPT>
Một trang Web hoàn chỉnh dùng code Jaca Script: ví dụ tạo một nút “Chao”, khi click vào nút này xuất
hiện thông báo “Chao cac ban”
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Chao ban</TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE="JavaScript">
<!
function dontclickme() {
alert("Chao cac ban");
}
<! end script >
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
<FORM>
<INPUT TYPE="button" NAME="chao" VALUE="Chao!" onClick="dontclickme()">
</FORM>

<BODY>
<SELECT NAME="Ten" onChange="Thongbao('Co su thay doi')">
<OPTION SELECTED>Lan</OPTION>
<OPTION>Cuc</OPTION>
<OPTION>Hong</OPTION>
</SELECT>
</BODY>
</HTML>
Bắt sự kiện của document (dùng khi cần gọi hàm lúc trang Web vừa mở hoặc khi đóng trang Web):
<BODY onLoad="loadfunc()" onUnload="unloadfunc()">
IX.4. VB Script và OLE Controls.
Khai báo biến
Dùng từ khóa Dim để khai báo biến:
<SCRIPT LANGUAGE="VBS">
<!
Dim MyVariable
>
</SCRIPT>
Mảng
<SCRIPT LANGUAGE="VBS">
<!- -Một mảng 3 D
Dim theArray(99, 49, 9)
>
</SCRIPT>

Cấu trúc điều khiển trong VBScript
Cấu trúc IF THEN ELSE
<SCRIPT LANGUAGE="VBS">
<!
If (điều kiện) Then

>
</SCRIPT>
VB Script trong HTML
Ví dụ Hello:
<HTML>
<HEAD><TITLE>Trang Web Thu Nghiem</TITLE>
<SCRIPT LANGUAGE="VBS">
<!
Sub Button1_OnClick
MsgBox "Chao ban!"
End Sub >
</SCRIPT>
</HEAD>
<BODY>
<H3>Trang Web Thu Nghiem VB Script</H3><HR>
.

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy

Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 155/555
<FORM><INPUT NAME="Button1" TYPE="BUTTON" VALUE="Ban Click vao day"> </FORM>
</BODY>
</HTML>
Cách viết khác của ví dụ trên:
<SCRIPT LANGUAGE="VBS" EVENT="OnClick" FOR="Button1">
<! the message
MsgBox "HELLO THERE!"
>
</SCRIPT>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status