Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 134/555
Quản lý nhiều người dùng trong Outlook: đôi lúc nhiều người dùng chung một chương trình Outlook
để gởi nhận mail và họ muốn mail của họ được bảo mật có nghĩa là mail của riêng người nào thì người
đó mới được đọc. Lúc đó ta sử dụng tính năng Identity của Outlook, trước hết ta tạo ra Identity cho
từng người bằng cách vào menu File/Identities/Manager Identities, sau đó click vào New và nhập tên
của các thành viên. Nếu muốn bảo mật tuy
ệt đối thì check vào mục sử dụng password.
Hình 7.66 – Hộp thoại Manage Identities.
Ta chuyển vào Identity bằng cách vào menu File/Switch Indentity và chọn người cần chuyển vào,
sau đó bạn cấu hình từ đầu cho riêng bạn xem như là bạn sở hữu riêng một chương trình Outlook
Express. Chú ý là sau khi sử dụng xong bạn phải chọn chức năng Log off để thoát khỏi Identity của
mình tránh tình trạng người khác đọc được mail của mình.
Hình 7.67 – Hộp thoại Switch Identities.
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 135/555
VIII. XÂY DỰNG TRANG WEB.
VIII.1. Giới thiệu ngôn ngữ HTML.
Ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language) là một ngôn ngữ mô tả, bao gồm tập hợp các thẻ
(tag) dùng để mô tả các trang Web. Mỗi thẻ thông thường là một cặp chỉ vị trí bắt đầu thẻ và vị trí kết
thúc thẻ.
VIII.2. Các thẻ (Tag) trong HTML.
- <HTML></HTML> :thẻ nhận dạng tài liệu, đặt ở vị trí bắt đầu và kết thúc tập tin.
- <TITLE></TITLE>: chỉ ra nội dung tiêu để của trang Web, nội dung này sẽ được hiển thị trên thanh
tượng URL chỉ định cửa sổ hiển thị.
- <IMG SRC="URL">: hiển thị ảnh.
- <IMG SRC="URL" ALIGN=TOP | BOTTOM | MIDDLE | LEFT | RIGHT>: canh lề trái phải của ảnh
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 136/555
- <IMG SRC="URL" ALIGN=TEXTTOP | ABSMIDDLE | BASELINE | ABSBOTTOM >: canh phía trên
và phía dưới của ảnh.
- <HR> : Tạo hàng ngang
- <HR ALIGN=LEFT | RIGHT | CENTER > : canh lề
- <HR SIZE=?>: độ dày tính theo pixel.
- <HR WIDTH=?>: độ rộng tính theo pixel.
- <UL><LI></UL>: tạo danh sách không sắp xếp, đặt <LI> trước mỗi đối tượng của danh sách.
- <BODY BACKGROUND="URL">: tạo nền của trang Web.
- <BODY BGCOLOR="#$$$$$$">: đặt màu nền cho trang Web, giá trị này hệ hexa theo thứ tự
red/green/blue.
- <BODY TEXT="#$$$$$$"> : màu chữ.
- <BODY LINK="#$$$$$$">: màu link.
- <BODY VLINK="#$$$$$$">: màu các trang link đã duyệt qua.
- <BODY ALINK="#$$$$$$"> : màu link đang được chọn.
- <FORM ACTION="URL" METHOD=GET | POST></FORM> : định nghĩa mộ
t form và phương
thức hoạt động của form.
- <INPUT TYPE="TEXT | PASSWORD | CHECKBOX | RADIO | IMAGE | HIDDEN | SUBMIT |
RESET "> : đưa các đối tượng vào form.
- <INPUT NAME="***"> : tên của trường trong form.
- <INPUT VALUE="***"> :giá trị của trường trong form.
- <INPUT SIZE=?> : kích thước của field tính bằng characters.
<body> và </body> chứa nội dung sẽ được hiển thị trên trang web.
<HTML>
<HEAD>
<TITLE></TITLE>
</HEAD>
<BODY>
Noi dung trang Web
</BODY>
</HTML>
Đặt màu nền cho trang Web:
<BODY BGCOLOR="#FF0000">
Noi dung trang Web
</BODY>
Đặt picture làm nền:
<BODY BACKGROUND="swirlies.gif">
Noi dung trang Web
</BODY>
Đặt chế độ nghiêng, đậm, gạch dưới:
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
<U>Noi dung </U> <I>trang </I> <B>Web</B>
</BODY>
Chọn font :
<font color="#00FF00" face=".VnArial" size="7">font chu</font>
Các thuộc tính của text:
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Noi dung <U><I><B><FONT COLOR="#FF0000" FACE="ARIAL"
SIZE="7">trang Web</FONT></B></I></U>
</BODY>
Xuống dòng:
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Liên kết bằng hình:
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
Go to <A HREF=" <IMG SRC="copper.gif"
WIDTH=82 HEIGHT=68 BORDER=0></A>
</BODY>
Danh sách trang trí kiểu (‘.’)
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
What I want for Christmas
<UL>
<LI>a big red truck
<LI>a real fast speedboat
<LI>a drum set
<LI>a BB gun
<LI>a Melanie Griffith
</UL>
</BODY>
Danh sách trang trí kiểu số:(1,2,3 )
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 139/555
<BODY BGCOLOR="#FFFFFF">
What I want for Christmas
<OL>
<LI>a big red truck
<LI>a real fast speedboat
<LI>a drum set
<LI>a BB gun
<LI>a Melanie Griffith
<FRAME SRC="lisa.html">
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 140/555
<FRAME SRC="lisa.html">
<FRAME SRC="lisa.html">
</FRAMESET>
<FRAME SRC="terri.html">
<FRAMESET ROWS="50%,50%">
<FRAME SRC="kim.html">
<FRAME SRC="tina.html">
</FRAMESET>
</FRAMESET>
Độ rộng của line, màu line của frame:
<FRAMESET COLS="154,*" BORDER=20 BORDERCOLOR="#FFOOOO">
<FRAMESET ROWS="170,*" FRAMEBORDER=NO >
<FRAME SRC="world.gif" WIDTH=146 HEIGHT=162 SCROLLING=NO
MARGINWIDTH=1 MARGINHEIGHT=1>
<FRAME SRC="lisa.html">
</FRAMESET>
<FRAME SRC="terri.html">
</FRAMESET>
Form
Gởi mail:
<FORM METHOD=POST ACTION="mailto:"
ENCTYPE="application/x-www-form-urlencoded">
</FORM>
Các đối tượng trong form:
</SELECT>
Text Area:
<TEXTAREA NAME="COMMENTS" ROWS=6 COLS=50>
</TEXTAREA>
Nút Submit, Reset:
<INPUT TYPE=SUBMIT>
<INPUT TYPE=RESET>
Table
Chia dòng, cột:
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td width="50%"> </td>
<td width="50%"> </td>
</tr>
<tr>
<td width="50%"> </td>
<td width="50%"> </td>
</tr>
</table>
VIII.4. Giới thiệu công cụ tạo web FrontPage.
Giới thiệu về FrontPage.
FrontPage là chương trình giúp ta soạn thảo nhanh các trang Web là không cần thuộc các tag html.
Đồng thời công cụ này cũng giúp ta kiểm tra các liên kết của các trang Web và duyệt trước nội dung
các trang web giống như khi duyệt bằng trình duyệt Web.
FrontPage là một trong các chương trình ứng dụng trong bộ Office của Microsoft, nên cách sử dụng
của chương trình này cũng tương tự như Word hay Excel, do đó người dùng rất dễ làm quen.
Khởi động chương trình FrontPage: chọn Start/Programs/Microsoft FrontPage
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
- Định dạng Tab sang trái hay sang phải
- Chọn đường viền khung
-
Chọn màu văn bản, màu nền
Tạo trang Web mới theo các mẫu định sẵn: ta chọn “Page Templates” để tạo các trang Web theo các
mẫu định sẵn.
.
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 144/555
Hình 7.71 – Các cách tạo một trang mới.
Sao đó ta chọn mẫu phù hợp như hình sau và chọn OK.
Hình 7.72 – Các Page Templates định sẵn.
Chèn hình ảnh: ta chọn vị trí chèn ảnh bằng cách đặt con trỏ tại vị trí này, sau đó vào menu
Insert/Picture/From File… Hộp thoại Picture xuất hiện, ta chọn tên tập tin ảnh cần chèn.
Hình 7.73 – Hộp thoại Picture.
Kết quả được hiển thị trên trang Web như sau:
.