Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Thiên Hoà - pdf 28

Download miễn phí Chuyên đề Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Thiên Hoà



Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán của công ty đã áp dụng các TK chủ yếu như :
TK 156 - Hàng hoá
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632 - Giá vốn hàng bán
TK 333 - ( 33311 - Thuế GTGT đầu ra, 33312 - thuế GTGT hàng nhập khẩu, 33332 - Thuế nhập khẩu)
TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK 331 - Phải trả cho người bán
Ngoài ra còn một số TK như TK111 (1111), TK 112 (11211HH - Tiền VN gửi Ngân hàng TMCP Hàng Hải, 11211KT - Tiền VN gửi Ngân hàng TMCP Kỹ Thương, 11221KT - Tiền ngoại tệ USD gửi NH TMCP Kỹ Thương) .
* Đánh giá hàng hoá
Giá hàng hoá nhập kho: là giá mua thực tế không có thuế GTGT đầu vào
Giá hàng xuất kho: Hiện công ty đang áp dụng cách tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá đích danh cho từng mặt hàng.
Tình hình nhập kho hàng hoá trong Quý 3 năm 2005 của một số mặt hàng như: Phụ tùng máy nén khí, Lốp xe Bridgestone 18.00R33, Bộ chèn cơ khí Bơm chìm Flygt, Cần khoan T45.
 
 
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


u, bao bì
TK 911
TK 153,1421
Kết chuyển CPBH
CP công cụ
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 1422
TK 111, 112, 331
CP dịch vụ mua ngoài
CP kết chuyển kỳ sau
CP chờ kết chuyển
TK 111,112
CP khác bằng tiền
1.6.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
a. Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
b. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp và tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cả doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hay TK 1422 - Chi phí chờ kết chuyển
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, cuối kỳ không có số dư
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8TK cấp 2
+ TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
+ TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí
+ TK 6426 - Chi phí dự phòng
+ TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ kế toán tổng hợp Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 111,112
TK 642
TK 334,338
CP Nhân viên quản lý
Ghi giảm CP QLDN
TK 152
CP vật liệu dùng cho quản lý
TK 911
TK 153,1421
CCDC dùng cho văn phòng, quản lý
Kết chuyển CPBH
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 1422
TK 111, 112, 333
Thuế, phí, lệ phí
CP chờ kết chuyển
CP kết chuyển kỳ sau
TK 139,159
CP khác bằng tiền
TK 111,112
CP dịch vụ mua ngoài
CP dự phòng
TK 331
1.6.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
a. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán sử dung TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
b. Kết cấu và nội dung của TK 911
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
- Bên Nợ:
+ Gía vốn sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã bán, đã cung cấp
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng trong kỳ
+ Chi phí hoạt động tài chính
+ Chi phí khác
+ Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Bên Có:
+ Doanh thu thuần hoạt động bán hàng và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ
+ Thu nhập hoạt động tài chính
+ Thu nhập khác
+ Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ : Kế toán tổng hợp và xác định kết quả hoạt động
sản xuất, kinh doanh
TK511,512
TK911
TK632
K/c chi phí bán hàng
K/c chi phí tài chính
K/c doanh thu thuần
K/c lỗ
TK421
K/c CP QLDN
TK142
TK642
TK641
K/c thu nhập thuần
Hoạt động khác
K/c chi phí khác
TK811
TK711
K/c doanh thu thuần
Hoạt động tài chính
TK635
K/c trị giá vốn
TK515
Hoạt động bán hàng
Thực tế hàng bán
K/c lợi nhuận
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ THIÊN HÒA
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THIÊN HÒA
- Tên công ty:Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Thiên Hoà
- Tên giao dịch: Thiên Hoà Co.LTD
- Trụ sở công ty: Số 5 ngõ 62 đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
- Tài khoản:1112- 000162- 0018 tại Ngân hàng Techcombank
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Thiên Hoà được thành lập vào ngày 11/11/2003 theo quyết định số 0102010496 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp. Với tư cách là một công ty thương mại chuyên nhập khẩu máy móc thiết bị và kinh doanh tại thị trường trong nước.
Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Thiên Hoà hiện nay chuyên kinh doanh máy móc, thiết bị. Công ty hiện đang là nhà phân phối chính thức và nhà cung cấp tại Việt Nam cho các hãng:
- Bridgestone (Nhật Bản) Lốp đặc chủng
- Flygt (Thuỵ Điển) Bơm chìm
- Compair (Anh) Máy nén khí
- Pelican (Anh) Máy phát điện
- Memphis Group (Mỹ) Thiết bị phụ tùng máy bay
- Catepillar (Mỹ) Xe, máy công trình
- Các loại xe, máy đặc chủng
- Mô hình đào tạo phục vụ công nghiệp ô tô và ngành y tế
- Hệ thống truyền động công nghiệp (Hộp số, khớp nối, băng tải)
- Các thiết bị trong dây chuyền sản xuất
- Phụ tùng các loại
Trong thời điểm hiện nay khi mà nền công nghiệp nước ta vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu cao của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá thì việc nhập khẩu máy móc, thiết bị công nghệ cao vẫn luôn là một thị trường hấp dẫn đối với các nhà nhập khẩu. Do đó mảng thị trường này mức độ cạnh tranh vẫn là khá cao. Doanh nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh cần phát huy lợi thế của mình như giá chào, chất lượng cạnh tranh mối quan hệ và kinh nghiệm kinh doanh nhập khẩu...
Bên cạnh đó mặt hàng chủ lực của Công ty do chuyên sâu kinh doanh mặt hàng máy móc, công nghệ và có một đội ngũ cán bộ nắm vững các đặc tính kỹ thuật, chủng loại cũng như giá cả của từng loại mặt hàng so với các công ty không chuyên khác. Đây cũng là ưu thế của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên mảng thị trường này.
Tuy mới được thành lập song Công ty đã có được uy tín với các đại lý nước ngoài như hãng Bridgestone, Catepillar... có mối quan hệ thân thiết với nhiều ngân hàng và bạn hàng trong nước. Đây là một lợi thế rất lớn trong hoạt động kinh doanh của Công ty tạo ra thế vững chắc trên thị trường mặc dù mới chỉ là một công ty non trẻ.
Thị trường nước ngoài: Với chính sách mở cửa, chuyển sang cơ chế tự do hoá thương mại, dần xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi quan thuế, nền kinh tế Việt nam đang dần hoà mình vào dòng chảy chung của kinh tế thế giới. Có thể nói đó là cơ hội nhưng cũng là thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam ở các lĩnh vực, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương.
Trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu bên cạnh việc duy trì phát triển quan hệ với bạn hàng cũ, việc mở rộng thị trường phải tiếp cận và làm việc với các khách hàng nước ngoài mới là tất yếu. Đôi khi rất khó khăn trong việc tìm hiểu thông tin chính xác về họ. Việc
tìm hiểu, lập quan hệ và gây uy tín với khách hàng mới đòi hỏi thời gian nhưng đồng thời cũng phải biết đưa ra những quyết định có tính thời cơ. Mặt khác khi nền thương mại của họ phát triển thì họ là những người có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh, do đó phải làm sao để theo kịp về trình độ, nhằm tránh thua thiệt trong kinh doanh. Đặc biệt là nghiệp vụ nhập khẩu các ngành hàng có hàm lượng công nghệ cao như máy móc thiết bị điều này là hết sức cần thiết. Hiểu rõ những hạn chế của mình để từng bước khắc phục là yêu cầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thương mại quốc tế.
2.1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Là một doanh nghiệp trẻ và năng động nên chỉ trong thời gian ngắn, công ty phát triển khá mạnh mẽ. Sau gần 3 năm hình thành và phát triển, các loại mặt hàng của công ty ngày càng chiếm được thị hiếu và lòng tin của khách hàng. Tuy hoạt động trong môi trường cạnh tranh như hiện nay là rất khó nhưng công ty luôn cố gắng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng cả về số lượng cũng như chất lượng
Cơ Cấu Một Số Mặt Hàng Kinh Doanh ( 2004 - 2005 )
Loại mặt hàng
Đơn vị tính
2004
2005
Lốp đặc chủng BRIDGESTONE
Bộ
210
292
Bơm chìm ITT Flygt
Bộ
13
29
Phụ tùng khoan
cái/ bộ
620
645
Phụ tùng cho thiết bị khác
cái
91
497
Xe chuyên dụng
chiếc
7
5
Mô hình thiết bị y tế
chiếc
18
23
Tổng
959
1491
Nhận xét: Qua bảng số liệu của 2 năm, nhìn chung ta thấy tình hình kinh doanh của công ty rất khả quan. Số lượng hàng biến động không nhiều, hầu như các mặt hàng của năm 2005 đều tăng hơn so với năm 2004. Tổng số lượng các mặt hàng năm 2004 là 959 loại nhưng đến năm 2005 là 1491 đã tăng lên 532 loại. Nhìn chung các mặt hàng của công ty không đa dạng, phức tạp, không cố định, phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng. Vì đặc thù các mặt hàng này đều có giá trị lớn.
Bảng tổng kết KQKD của doanh nghiệp qua một số năm
Đơn vị tính:VNĐ
Chỉ tiêu
2004
2005
DT thuần
8.236.811.253
13.743.844.152
GV hàng bán
7.133.679.325
11.662.849.190
Chi phí HĐSXKD
1.038.501.878
1.867.856.289
Lợi nhuận HĐKD
64.630.050
213.138.673
Chi phí khác
52.462.301
149.932.873
Thu nhập khác
1.733.748
6.607.722
Lợi nhuận khác
(50.728.553)
(143.325.151)
Tổng thu nhập
13.901.497
69.813.522
Thuế phải nộp
3.892.419
19.547.786
Thu nhập sau thuế
10.009.078
50.265.736
Nhận xét: Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty rất khả quan, doanh thu năm sau cao hơn năm trước. Trong năm 2005, doanh nghiệp đã bỏ ra rất nhiều chi phí đầu tư cho máy móc thiết bị, nâng cấp hạ
tầng cơ sở vật...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status