CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ MÚC ĐỘ AN TOÀN GIAO THÔNG CỦA ĐƯỜNG ÔTÔ
Để đánh giá mức độ nguy hiểm của các đoạn đường có thể dùng biểu đồ vận tốc xe chạy
trên đường hoặc điều tra vận tốc thực tế trên các đoạn đường đang sử dụng và dựa theo các số
liệu thống kê về tai nạn giao thông. Phương pháp đầu dùng hệ số an toàn, phương pháp sau
dùng hệ số tai n
ạn để đánh giá mức độ nguy hiểm của các đoạn đường.
I. Phương pháp xác định hệ số an toàn
1. Khái niệm: Hệ số an toàn (K
at
) là tỉ số giữa vận tốc nhỏ nhất của ôtô V
cp
chạy trên đoạn
đường đang xét chia cho vận tốc lớn nhất của ôtô V
v
có thể thực hiện được trên đoạn kề trước
nó.
Trị số hệ số an toàn càng nhỏ thì càng có khả năng xảy ra tai nạn xe cộ trên đoạn đường.
Mức độ an toàn chạy xe của đoạn đường đựoc đánh giá theo trị số của hệ số an toàn nh
ư
bảng sau:
Theo uy định, khi thiết kế đường mới hệ số an toàn của tất cả các đoạn trên tuyến đuờng
không nhỏ hơn 0,8 ; khi cải tạo và đại tu đường đang sử dụng, hệ số an toàn không nhỏ hơn
0,6.
2. Cách xác định hệ số an toàn trên tuyến đường thiết kế mới
Để xác định hệ số an toàn trên tuyến đường thiết kế mới, cầ
n tiến hành ba bước chính sau:
K
v
cp
at
=
Trị số của hệ số
an toàn K
a
t
< 0,4 0,4-0,6 0,6-0,8 > 0,8
Tình trạng của
đo
ạ
n đư
ờ
n
g
Rất nguy hiểm Nguy hiểm Ít nguy hiểm Thực tế không
n
g
u
y
hiểm
- Nơi có đường cong có bán kính nhỏ
(km/h)
- Tại các nơi có tầm nhìn hạn chế trên đường cong đứng lồi
- Tại các nơi có đường cong đứng lõm:
chạy dưới tốc độ ấy). Để xác định tốc độ ứng với tần suất 95% cần phải dựa theo số liệu thống
kê và vẽ đường tích luỹ tần số.
Khoảng cách giá trị tốc độ là 5 km/h
Ví dụ: Xét một đoạn đưòng vòng của tuyến đuờng đang sử dụng có R=350m.
Cho biết vận tốc thực tế của xe chạy ở đoạn trước nó là: 118km/h
Các số liệu
được điều tra như sau:
Vận tốc thực tế của xe chạ
y
tron
g
đườn
g
con
g
tuơn
g
ứn
g
với tích lu
ỹ
95% là: 70km/h
R16,5)06,015,0(R127)(R127
i
V
max
hc
=+=+μ=
R
V
20,1-25 30 7,5 17,5 65,1-70 30 7,5 95
25,1-30 30 7,5 25 70,1-75 5 1,25 96,25
30,1 - 35 30 7,5 32,5 75,1-80 5 1,25 97,5
35,1 - 40 23 5,75 38,25 80,1-85 2 0,5 98
40,1-45 34 8,5 46,75 85,1-90 2 0,5 98,5
45,1-50 28 7 53,75 90,1-95 3 0,75 99,25
50,1-55 40 10 63,75 95,1-100 2 0,5 99,75
100,1-105 1 0,25 100
Hệ số K
at
= 70/118 = 0,59
Vậy tình trạng đoạn đường trên là nguy hiểm
II. Phương pháp xác dùng hệ số tai nạn
1. Khái niệm: Hệ số tai nạn là tỉ số giữa số tai nạn giao thông có thể xảy ra Z
i
trên đoạn
đường đang xét chia cho số tai nạn giao thông trung bình Z
ch
xảy ra trên một đoạn đường
chuẩn
K
t.n
= Z
i
/ Z
ch
Đoạn đường chuẩn là một đoạn đường thẳng, bằng, có hai làn xe, bề rộng phần xe chạy
7,5m, mặt đường đủ nhám, hai lề đường được gia cố và lưu lượng xe chạy là 5000 xe/ngày
1000 3000 5000 7000 9000
Hệ số K
1
0,4 0,5 0,75 1,00 1,30 1,9
2. Bề
rộng phần xe
chạy (m)
4,5 5,5 6,0 7,5
≥8,5
Hệ số K
2
Lề khôn
g
g
ia c
ố
4,0
2,75 1,35 1,0 0,8
Lề
g
ia c
ố
2,2 1,5 1,35 1,0 0,8
3. Bề rộng lề đường,
1,6
1,25 1,0
6. Tầm nhìn mặt
đường
50 100 200 300 400 500
Hệ số K
6
-Trên bình đồ 3,
6
3,3 2,3 1,7 1,2 1,0
- Trên trắc dọc 4 4 2,9 2 1,4 1
7. Bề rộng phần xe
chạy trên cầu so với
bề rộng phần xe chạy
trên đường
Hẹp hơn 1m Bằng
nhau
Rộng
hơn 1 m
Rộng hơn 2 m
Hệ số K
7
6 3 1,5 1
8. Chiều dài đoạn
đường thẳng, km
3 5 10 15 20
Hệ số K
11
1 1,1 1,65 2,5 5
12. Số làn xe trên
phần xe chạy
2 3 4
(Không có
dải phân
cách)
≥4
(Có dải
phân cách)
Hệ số K
12
1,2 1,5 0,8 0,65
13. Khoảng cách từ
phần xe chạy đến nhà
cửa bên đuờng, m
15-20
Có làn xe
địa phương
6-10
Có vỉa hè
5
Có vỉa hè
nhưng
không có
làn xe địa
K
tn
=20-40 :Cắm biển cấm vượt, biển giảm tốc độ
2. Cách xác định:
+ Để đánh giá mức độ nguy hiểm của các đoạn trên tuyến đường thiết kế mới hoặc trên
đường đang sử dụng người ta vẽ biểu đồ hệ số tai nạn.
+ Dựa trên biểu đồ này mà quyết định sửa đổi lại thiết kế hoặc có biện pháp điề
u chỉnh
giao thông (đối với đường đang sử dụng) ở những đoạn nguy hiểm.
+ Trong việc đánh giá mức độ an toàn giao thông của đường, đề nghị dùng cả hệ số an toàn
và hệ số tai nạn vì hiện nay chưa có được một phương pháp nào nghiên cứu thật đầy đủ ảnh
hưởng của các điều kiện đường đến an toàn xe chạy.
mặt
đư
ờ
n
g
Hệ số K
15
2,5 2,0 1,3 1,0 0,75