Thi công mặt đường ô tô - Chương 6 doc - Pdf 19



122
Chơng 6
mặt đờng Bê tông xi măng
6.1. khái niệm chung.
6.1.1. Khái niệm.
Mặt đờng Bê tông xi măng là loại mặt đờng cứng chịu uốn. Hỗn hợp bê tông xi măng
có cốt liệu là đá (theo một thành phần cấp phối nhất định), cát vàng, xi măng, nớc và phụ gia
đợc phối hợp theo một tỷ lệ nhất định.
6.1.2. u nhợc điểm.
Ưu điểm:
- Cờng độ cao, thích hợp với tất cả các loại phơng tiện vận tải, kể cả xe bánh xích,
bánh sắt.
- Cờng độ mặt đờng BTXM không thay đổi theo nhiệt độ nh mặt đờng BTN.
- Rất ổn định với tác dụng phá hoại của nớc. Do vậy thờng hay đợc sử dụng trong
những đoạn đờng hay ngập nớc, chế độ thuỷ nhiệt của nền đờng không tốt.
- Điều kiện thi công không khắt khe nh khi thi công mặt đờng BTN.
- Hao mòn ít, độ hao mòn thờng không quá 0.1 ữ 0.2 mm/năm. Hệ số bám giữa bánh
xe và mặt đờng cao và không thay đổi khi mặt đờng bị ẩm ớt.
- Tuổi thọ lớn. (20 - 40 năm).
- Mầu mặt đờng sáng, dễ phân biệt với lề đờng mầu sẫm nên tăng độ an toàn chạy xe
về ban đêm rất nhiều.
- Tận dụng vật liệu địa phơng. Có thể cơ giới hoá hoàn toàn trong công tác thi công, do
đó đẩy đợc tốc độ thi công, tăng năng suất lao động, hạ giá thành,
- Công tác duy tu, bảo dỡng ít và đơn giản. Do vậy mặt đờng BTXM rất thích hợp làm
ở những khu vực ít có điều kiện duy tu, bảo dỡng thờng xuyên.
- Với các đờng giao thông nông thôn, có thể thi công mặt đờng BTXM bằng các công

- Đờng vào khu công nghiệp, nhà máy.
- Quảng trờng.

6.2. Phân loại mặt đờng Bê Tông Xi Măng.
6.2.1. Theo phơng pháp thi công.
- Mặt đờng BTXM đổ tại chỗ: phải mất một thời gian bảo dỡng mới thông xe đợc.
- Mặt đờng BTXM lắp ghép.
6.2.2. Theo cờng độ.
- Mặt đờng BTXM thờng (#20-35MPa).
- Mặt đờng BTXM cờng độ cao (#500\-60 MPa).
- BTXM nghèo (#10-15 MPa) (Chỉ dùng cho móng).
6.2.3. Theo độ sụt.
- Mặt đờng BTXM thờng.
- Mặt đờng BTXM khô (độ sụt <1.5cm). SN =
6.2.4. Theo tính chất.
- Mặt đờng BTXM thờng.
- Mặt đờng BTXM dùng phụ gia (phụ gia tăng dẻo, phụ gia đông cứng nhanh ).
- Mặt đờng BTXM Polime.
6.2.5. Theo hàm lợng cốt thép.
- Mặt đờng BTXM thờng (không cốt thép). 124

Hình 6.1. Mặt đờng bê tông xi măng không cốt thép
- Mặt đờng BTXM có cốt thép, loại này gồm:
+ Mặt đờng bê tông cốt thép dự ứng lực: Do bê tông làm đờng có khả năng

- Mặt đờng BTXM hai lớp: đổ bê tông thành hai lớp với chiều dày lớp dới lớn hơn
chiều dày lớp trên. So với mặt đờng hai lớp, mặt đờng một lớp có những u điểm sau:
- Giá thành xây dựng thấp hơn do có thể giảm mác bê tông và yêu cầu của cờng
độ vật liệu đá lớp dới.
- Có thể tổ chức đầm nén thành từng lớp riêng rẽ khi chiều dày mặt đờng vợt quá
khả năng của máy đầm nén.
6.3. cấu tạo mặt đờng bê tông xi măng. 126
6.3.1. Cấu tạo mặt đờng bê tông xi măng.
a. Tấm bê tông.
Là bộ phận chủ yếu của mặt đờng bê tông xi măng. Tấm bê tông có thể là BT không cốt
thép, BTCT, BTCT dự ứng lực
- Chiều dầy của tấm bê tông xi măng do tính toán thiết kế quyết định. Thông thờng nó
biến đổi khoảng 18 - 24 cm. Với đờng sân bay 24-36cm.
- Độ dốc ngang của mặt đờng BTXM thờng khoảng 1.5 - 2%.
- Tấm bê tông thờng có cấu tạo chiều dầy không đổi. Cũng có khi chiều dày tấm thay
đổi, hai bên mép đợc tăng cờng làm dày hơn ở giữa, tuy nhiên điều này gây khó khăn cho thi
công vì vậy không nên dùng.
- Tại vị trí góc tấm, là vị trí yếu nhất. Có thể tăng cờng bằng cách bố trí các thanh thép ở
góc tấm.
c). Lớp giãn cách.
Lớp gin cách có thể làm bằng các vật liệu sau:
- Làm bằng giấy dầu: thờng dùng khi lớp móng hở, có khả năng thấm nớc (cát, đá dăm,
cấp phối ). Tác dụng chủ yếu của lớp giấy dầu là ngăn không cho móng cát hút nớc của tấm
bê tông khi bê tông mới đổ và làm giảm ma sát của tấm bê tông với đáy móng, làm cho tấm bê


Hình 6.5. Sơ đồ bố trí khe co, gin, và khe dọc.
(1- Khe dn, 2- Khe co, 3- Khe dọc, 4- Thanh truyền lực)
Chú ý: Để truyền lực giữa các tấm, tránh vỡ cạnh và mép tấm, phải bố trí thanh truyền lực
bằng thép trơn, đờng kính = 18-24mm, chiều dài 40-60cm, một đầu quét nhựa lỏng hoặc nhũ
tơng để có thể chuyển vị tự do.

a) Không có thanh truyền lực.

b) Có thanh truyền lực.
Hình 6.6. Tác dụng của thanh truyền lực để truyền lực.

Hình 6.7. Bố trí thanh truyền lực để truyền lực giữa các tấm.
b) Khe dãn.
- Mục đích: khe dn làm cho tấm bê tông có thể dn ra khi nhiệt độ tăng.
- Khi đổ bê tông theo từng vệt liên tục thì bố trí khe dn có thanh truyền lực. Khi đổ bê
tông từng tấm một theo phơng pháp thủ công thì thờng làm khe dn kiểu ngàm. 128
- Để đảm bảo cho tấm bê tông có thể dn dài và giảm bớt lực nén ở hai đầu tấm, cần phải
bố trí tấm đệm đàn hồi bằng gỗ mềm trong khe dn. Tấm đệm này thờng làm thấp hơn mặt tấm
bê tông 3 cm, trên chèn ma tít vào.
- Bề rộng khe dn khoảng 20 - 25 mm khi khoảng cách giữa hai khe dn từ 25 - 40 m.
- Các thanh truyền lực bố trí song song với mặt tấm bê tông, cách nhau khoảng 30 - 40
cm bố trí một thanh, gần hai mép ngoài tấm giảm xuống còn 15 - 20 cm.
- Chiều dài, đờng kính thanh truyền lực chọn phụ thuộc vào chiều dầy tấm bê tông.

c) Khe co.
- Mục đích: làm cho tấm bê tông có thể co vào khi nhiệt độ giảm. 129
- Khi đổ bê tông liên tục theo từng vệt, thờng làm khe co giả, khi đổ bê tông từng tấm
theo phơng pháp thủ công thờng dùng khe co kiểu ngàm. Hình 6.11. Khe co kiểu ngàm.
2-Ma tít nhựa. 3-Quét nhựa bi tum.
Kích thớc a, b, c của khe co kiểu ngàm có thể lấy nh sau:

Chiều dầy tấm bê tông Các kích thớc của ngàm, cm
(cm) a b c l (chiều dài đua ra)

18
20
22
24
26
28
30
35

4.0
4.0
4.5
4.5
5.0
5.0
5.0
- Khe co giả: làm giảm yếu tiết diện ngang của tấm bê tông đi ít nhất là 1/3 chiều dày
tấm. Khi bê tông chịu kéo do co ngót thì mặt đờng bị nứt tại vị trí khe và tách ra thành từng tấm
riêng rẽ.
Có thể dùng máy xẻ khe hoặc đặt trớc một thanh gỗ xuống dới trớc khi đổ bê tông, tại
vị trí này tiết diện mặt đờng sẽ bị thu hẹp lại. Nếu dùng thanh gỗ để tạo khe thì nên dùng một
thanh thép mỏng rạch lên bề mặt bê tông tại vị trí có khe co để vết nứt thành một đờng thẳng.
Trong khe co, có thể bố trí hoặc không bố trí các thanh truyền lực. Nếu đặt thanh truyền
lực thì khoảng cách giữa các thanh truyền lực khoảng 1 m.
Hình 6.12. Khe co có thanh gỗ giảm yếu tiết diện.
1-Thanh truyền lực. 2-Ma tít nhựa. 3-Quét nhựa bi tum. 4- Thanh gỗ để giản yếu tiết diện



131
Thành phần, tính chất và yêu cầu đối với bê tông làm mặt đờng khác nhiều so với các
loại bê tông dùng trong xây dựng dân dụng, thuỷ lợi,
- Bê tông làm đờng trực tiếp chịu tác dụng của tải trọng xe chạy, tác dụng của điều kiện
khí hậu thời tiết, của điều kiện địa hình, địa chất và chế độ thuỷ nhiệt của khu vực xây dựng.
- Để cho bê tông chịu đợc các tác dụng trên đây mà không bị phá hỏng thì bê tông xi
măng phải có đủ cờng độ cần thiết, có khả năng chống bào mòn lớn và đủ độ nhám.
Kết quả nghiêm cứu cho thấy, dùng bê tông có cờng độ chịu nén trên 30 MPa sẽ đảm
bảo đợc điều kiện ổn định chống mài mòn trong điều kiện khai thác bình thờng.
Tỷ số giữa cờng độ kéo uốn và cờng độ nén (R
ku
/R
n
) có thể đặc trng cho khả năng
biến dạng của bê tông làm đờng. Khi tỷ số này càng cao thì khả năng chống biến dạng, dự trữ
cờng độ càng lớn, tức khả năng chịu mỏi của bê tông càng cao.
6.4.2. Yêu cầu đối với vật liệu trộn Bê tông.
a) Yêu cầu với xi măng.
- Xi măng dùng làm mặt đờng phải là loại xi măng poóclăng mác30, 40 MPa (PC40,
PC30), riêng làm lớp móng có thể dùng xi măng pooclang xỉ lò cao mác không dới 30 MPa.
Mác xi măng đợc chọn theo mác bê tông, thông thờng mác xi măng phải cao hơn. Nếu không
đảm bảo yêu cầu này thì phải tăng lợng xi măng, điều này sẽ không kinh tế.
- Không cho phép trộn các chất phụ gia trơ nh cát nghiền bột đá hoặc chất hoạt tính (tro
bay, xỉ nghiền, ) vào xi măng, bởi vì các chất này sẽ làm kém phẩm chất của hỗn hợp và ảnh
hởng đến sự đông cứng bình thờng của bê tông. Vì vậy chỉ dùng xi măng poóclăng có sủ dụng
chất phụ gia khoáng vật để làm lớp móng.
- Thời gian bắt đầu ninh kết của xi măng phải đủ để có thể thi công hỗn hợp (tối thiểu
120).
b) Yêu cầu với cát.

- Nếu dùng đá dăm nghiền từ sỏi cuội hoặc sỏi sạn thì yêu cầu phải rửa sạch, hàm lợng
bùn sét không quá 2%.
- Đá dăm phải có dạng hình khối, hàm lợng hạt dẹt không quá 25% theo khối lợng.
- Hàm lợng các hạt có cờng độ thấp trong cốt liệu hạt lớn không đợc quá 7% theo
khối lợng với lớp trên, không quá 10% với lớp dới.
- Yêu cầu đối với đá gốc để sản xuất cốt liệu lớn của bê tông làm mặt đờng nh sau:

Loại cốt liệu lớn
Cờng độ chịu nén giới hạn của
đá gốc bão hoà nớc, MPa
Độ mài mong Los-Angeles

Lớp mặt Lớp móng Lớp mặt Lớp móng
+ Đá dăm sản xuất từ đá phún xuất
+ Đá dăm sx từ đá trầm tích và biến chất
+ Đá dăm và đá sỏi sx từ xỉ lò cao
120
80
-
80
30
-
25
40
30
45
50
50
- Cũng có thể dùng sỏi suối để làm cốt liệu sản xuất bê tông xi măng. Nhng cờng độ
kéo uốn của BTXM sỏi không bằng BTXM đá dăm. Nhng dùng sỏi sẽ tận dụng đợc vật liệu


Lợng sót tích luỹ trên sàng %

Lợng lọt qua sàng %

D
min
0,5(D
max
+ D
min
) D
max
1,25D
max

133Hình 6.16. Đồ thị biểu diễn thành phần hạt tốt nhất của vật liệu (củ khoai tiêu chuẩn).
d) Yêu cầu đối với nớc.
- Nớc là thành phần quan trọng để tạo thành hỗn hợp bê tông xi măng. Nớc thực hiện
phản ứng hoá học với với các khoáng vật của xi măng để tạo thành đá xi măng là chất kết dính
của bê tông. Phải dùng nớc không chứa các chất có hại cho xi măng và cốt thép.

- Phải đủ độ đàn hồi, có đủ khả năng biến dạng ở nhiệt độ thấp (không bị nứt), đòng thời
không bị chảy và phùi lên mặt đờng khi nhiệt độ cao.
- Không thấm nớc.
- Không hoá cứng theo thời gian.
- Có màu sắc gần giống màu của bê tông.
Hiện nay vẫn cha tìm đợc loại matít nhựa thoả mn hoàn toàn các yêu cầu trên nên
trong quá trình sử dụng, sau mỗi lần matit nhựa bị hỏng cần phải rửa sạch và chèn khe lại.
Thành phần của matit nhựa có thể gồm: bitum, bột cao su tái sinh, bột amiăng, bột đá vôi.

6.5. Trình tự thi công mặt đờng bê tông xi măng đổ tại chỗ.
6.5.1. Chuẩn bị móng. 134
Thi công các lớp móng bên dới. Sau khi thi công xong phải kiểm tra độ chặt cao độ, độ
bằng phẳng, bề rộng, độ dốc ngang của móng theo các quy trình hiện hành.
Chú ý: + Nếu là mặt đờng cũ thì phải bù phụ, vá ổ gà và vệ sinh.
+ Nếu là móng bằng chất liên kết vô cơ thì tối thiểu sau 7 ngày mới đợc thi công.
- Thi công lớp gin cách: tuỳ theo loại vật liệu làm lớp gin cách mà có cách thi công
khác nhau:
+ Nếu là cát, cát trộn nhựa thì dùng máy san kết hợp với nhân lực.
+ Nếu bằng giấy dầu dùng thủ công.
6.5.2. Đặt ván khuôn.
- Có thể dùng ván khuôn thép hoặc ván khuôn gỗ.
- Định vị ván khuôn bằng cách dùng máy kinh vĩ để đóng các cọc cách nhau khoảng 50m
và các chỗ thay đổi địa hình sau đó căng dây để đặt ván khuôn.
- Kiểm tra cao độ đỉnh ván khuôn bằng máy thuỷ bình.
Hình 6.20. Ô tô chuyên dụng vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa.
- Trộn trong các trạm trộn di động tại đờng: sử dung các máy trộn tự do hay cỡng bức.
Sai số cho phép đối với nớc, xi măng không quá 1%, cốt liệu: 3%, phụ gia: 2%. 136
Thời gian trộn tối thiểu với máy trộn rơi tự do là 90s, máy trộn cỡng bức là 60s. Thời
gian trộn không đợc vợt quá thời gian qui định 3 lần, vì trộn quá lâu sẽ làm nát vỡ cốt liệu.
- Trộn tại trạm: cho phép đảm bảo chất lợng cao, cơ giới hoá trong thi công mặt đờng.
- Khi trộn hỗn hợp phải lấy mẫu để xác định thành phần hạt, về lợng xi măng, về cờng
độ của hỗn hợp, về độ sụt của bê tông.

6.5.5. Rải và đầm nén hỗn hợp BTXM.
- Tốt nhất là rải bằng máy rải chuyên dụng, nếu không có máy rải chuyên dụng có thể rải
và đầm nén bán thủ công.
Chiều dầy rải của BTXM : h
1
= K . h với K = 1.15 - 1.3. Hệ số này đợc xác định thông
qua rải thử hoặc thí nghiệm.
- Rải bằng máy rải chuyên dụng: máy rải vừa tiến hành rải, vừa tiến hành đầm lèn và hoàn
thiện lớp bê tông. Ngoài ra, một số loại máy rải còn có thể tự động bố trí cốt thép truyền lực khi
bê tông cha đông cứng:

Hình 6.21. Máy rải chuyên dụng của CIENCO4.

138

a) Bàn trang.

b) ống lăn c) Tấm là.
Hình 6.26. Các thiết bị làm phẳng bề mặt bê tông.

Hình 6.27. Tạo nhám cho mặt đờng bê tông.
6.5.7. Làm khe.
Sau khi bê tông đông cứng tiến hành tạo khe và hoàn thiện khe.
- Việc làm khe đối với khe nối kiểu ngàm rất đơn giản, chỉ việc tháo nẹp gỗ con trên cùng
sau đó đổ matít.
- Với các khe khác tiến hành định vị và cắt khe nối bằng máy xẻ khe và rót ma tít.
6.5.8. Bảo dỡng.
Bảo dỡng bê tông là một khâu quan trọng để đảm bảo chất lợng của mặt đờng bêtông
xi măng. Trong quá trình bêtông xi măng đông cứng cần bảo đảm các vấn đề sau:
- Không cho xe cộ và ngời đi lại làm h hỏng mặt đờng.
- Không cho bê tông co rút đột ngột dới tác dụng của nắng và gió.
- Không cho ma xói hỏng bê tông.
- Không cho nớc trong hỗn hợp bê tông bốc hơi làm thiếu mất lợng nớc cần thiết để
tạo thành đá xi măng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status