Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 42
http://www.truongltrutw2.edu.vn
CHƯƠNG III: LẮP RÁP MÁY TÍNH
I. Các bước chuẩn bò.
Thiết bò:
- Đồng đồ đo vạn năng (VOM)
- Tuốc vít loại + và - , cỡ lớn, nhỏ
- Nhíp gắp, kẹp
- Dây cột gút – nhựa
- Bàn làm việc
Linh kiện:
- Case
- Bộ nguồn
- Mainboard
- CPU
- RAM
- Màn hình
2. Lắp Ráp CPU Vào Main Board:
Socket :
- Do socket có nhiều kiểu nên mỗi một loại phải được tương thích từng
dạng mainboard (bo mạnh chính)
- Socket 7: dùng cho các loại CPU:
+ Intel từ 133Mhz - 233Mhz
+ ADM : dùng cho K6 + K5
+ IBM
- Socket 370 : Dùng cho Intel Celeron . Pentium III
- Soccket 423,478 : Dùng cho Intel Pentium IV và Celeron
- Socket A (Socket 426) : Dùng cho Duron, Athlon, Thunderbirth của ADM
9 Lắp ráp
:
y Kéo cần Zip ở bên hông ổ cắm CPU trên Mainboard lên
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 44
http://www.truongltrutw2.edu.vn
y Nhận dạng hướng đã đánh dấu hoặc cắt một hoặc hai góc của CPU để chọn
hướng cho thích hợp.
y Căn đều các chân CPU rồi ấn nhẹ CPU xuống vả kiểm tra xem nó đã chắc
chắn chưa. Chú ý là nếu các ổ cắm sau khi ấn mà vẫn chưa xuống thì kiểm tra
lại góc hướng cắm.
y Kéo cần ZIP xuống để gài CPU lại
y Gắn quạt vào CPU và nối cáp nguồn cho quạt : đặt quạt lên CPU cho đúng
hướng và móc vào các mấu bên ổ cắm của CPU.
SLot :
- Thường dùng cho các CPU Celeron , Pentium II , Pentium II kiểu củ.
- Đối với các loại này có các kiểu như Slot 1, slot 2 (lạoi này chủ yếu dành cho
máy server), slot A.
- Có hai dạnh khe cài:
Dạng không có vỏ đậy : căn thẳng các lỗ trên hai cạnh của slot CPU, gài vào
- Các jumpers (switch) được sắp xếp theo một dãy số thứ tự mà mỗi chân
(pin) sẽ được đánh số khác nhau.
- Chỉ cần một thiết lập jumper (switch) sai là có thể một số linh kiện hoặc
cả máy tính sẽ không hoạt động được.
- Các Mainboard thường được hỗ trợ (support) chạy với nhiều loại CPU
tốc độ khác nhau. Khi một Mainboard được ghi là support (sản xuất) 800 Mhz
tức là ta có thể ráp một CPU có tốc độ tối đa là 800 Mhz. Ta cần phải nắm rõ
hơn ở các tài liệu kèm theo Mainboard (User’s Guide) hoặc là chỉ dẫn trên
Mainboard.
- Mỗi CPU được sản xuất với một tốc độ nhất đònh, và tốc độ này liên hệ
với tốc độ bus theo công thức sau:
SPU Speed = Host Clock x Bus Ratio
Tốc độ CPU = (Tốc độ bus) x (hệ số nhân)
Trong đó tốc độ CPU được đo bằng Mhz và hệ số nhân là tỷ lệ (Ratio)
nhân cần thiết để CPU hoạt động.
Ví dụ : ta có CPU
Tốc độ CPU là 400 Mhz.
Tốc độ bus là 100 Mhz
Suy ra hệ số nhân = 400/100 = 4.0
Tìm trên mainboard hoặc sách hướng dẫn ta thấy :
CPU Bus Freq = 100Mhz JP2
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 46
http://www.truongltrutw2.edu.vn
CPU Freq Ratio 1-2 3-4 5-6 7-8
350 3.5 OFF OFF ON ON
400 4.0 ON ON OFF ON
450 4.5 OFF ON OFF ON
500 5.0 ON OFF OFF ON
Lắp ráp :
- Sau khi đã thiết lập jumpers xong, ta có thể bắt đầu lắp Mainboard vào
.
- Khi các chân SIMM đã đặt vào slot rồi, bạn lắc lại cho SIMM đứng thật thẳng,
đến khi các kẹp trắng tự động kẹp vào hai lỗ trên SIMM.
Loại DIMM
- Khác với SIMM thì DIMM có thể cắm bao nhiêu thanh cũng được.
- Ta cũng đònh vò slot có ký hiệu Bank 0 (hoặc DIMM 1) và hướng cắm như ở
SIMM. Nhưng DIMM dễ đònh hướng hơn nhờ phần chân được chia ra làm 3 đoạn rất
khác biệt, trên slot cũng sẽ được chia làm 3 khe thích hợp.
- Đònh hướng xong, bật các kẹp trắng của slot xuống.
- Giữ DIMM thật thẳng và đưa vào slot (đặt DIMM ở trong hai kẹp hai đầu).
- Ấn mạnh ở hai DIMM xuống cho đến khi hai kẹp tự động bật lên giữ chặt DIMM.
- Muốn lấy DIMM ra chỉ việc bật hai khe kẹp trắng của slot xuống và lấy DIMM
ra.
Lưu ý :
¾ Máy Pentium IV khi sử dụng RIMM (RDRAM) thì phải gắn cặp đôi, hoặc gắn
kết nối liên tục để lắp vào các khe RAMBUS trống (bộ nhớ kh6ng tăng thêm).
Còn nếu dùng SDRAM hay DDR RAM thì có thể gắn bao nhiêu thanh cũng
được.
¾ Các thanh SIMM cài thành cặp, 2 thanh trong cặp phải cùng loại (tốt nhất là
cùng hãng sản xuất) và cùng dung lượng.
5. Lắp ráp các loại Card mở rộng :
Các loại card tương đối giống nhau về hình dáng nên cần có sự phân bniệt
và cắm cho chính xác
Khe cắm AGP (màu nâu_
Khe cắm PCI (màu trắng hoặc vàng)
Khe cắm ISA (màu đen)
Các khe cắm trên Mainboard có độ dài ngắn khác nhau và ta có thể phân
biệt các slot theo màu của chúng.
Cách lắp ráp các loại này tương tự nhau :
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 48
- Trên Mainboard có hai cổng để nối IDE : IDE 1 và IDE 2.
IDE1 gọi là cổng nối tiếp của IDE1 sơ cấp trên bo hệ thống.
IDE2 gọi là cổng nối tiếp của IDE2 thứ ấp trên bọ hệ thống.
Vậy tổng cộng có thể gắn được tối đa bốn thiết bò IDE.
- Vì phương thức truyền dữ liệu của IDE là nối tiếp tức là có sự phân biệt ưu
tiên cho các thiết bò nên khi gắn hai thiết bò IDE trên cùng một cáp IDE thì phải
xác lập thiết bò nào sẽ được ưu tiên truyền dữ liệu trước.
- Thiết bò được ưu tiên truyền dữ liệu trước sẽ được xác lập là master và thiết
bò truyền sau sẽ được xác lập là slave.
Trường hợp Xác lập
Một ổ cứng Chắc chắn xác lập là trạng thái Master
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 49
http://www.truongltrutw2.edu.vn
Hai ổ đóa cứng có cùng tốc độ Quyết đònh ổ đóa nào sẽ là ổ đóa khởi động (thường
là ổ đóa có bộ nhớ lớn hơn) và xác lập nó là Master
trong khi ổ đóa kia là Slave.
Hai ổ đóa có tốc độ khác nhau Chọn ổ đóa cứng có tốc độ cao hơn là thiết bò khởi
động và xác lập nó là Master, nối ổ đóa kia với một
các khác và chắc chắn nó không xung đột với các
thiết bò IDE khác trên cùng một cáp dẹp.
- Để có thể xác đònh quyền ưu tiên của các thiết bò cho máy tính nhận biết
thì mỗi thiết bò IDE đều có hướng dẫn thiết kế Jumper (cầu nhảy mạch) ở phía
sau ổ đóa.
- Ví dụ :
Master or single drive
Drive is slave
Master with a non-ATA compatible Slave
Cable select
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 50
http://www.truongltrutw2.edu.vn
)
Primary Slave : ổ đóa cứng phụ sơ cấp.
)
Secondare Master : ổ đóa cứng chính thứ cấp.
)
Secondary Slave : ổ đóa phụ thứ cấp.
8. Lắp Ráp CD-ROM, CD-RW, DVD-ROM, DVD-RW
- Các ổ đóa CD-ROM, CD-RW, DVD-ROM, DVD-RW đều có cách lắp vào
case hoàn toàn giống nhau.
- Dùng tay lấy miếng nhựa che giàn chứa ổ đóa thích ứng (ngăn sắp để chứa
CD).
- Thiết lập jumper ở phía sau ổ đóa để đònh trạng thái cho CD-ROM là
Master hay Slave. Cách thiết lập jumper cũng tương tự như ổ đóa cứng.
- Nhét ổ đóa CD-ROM vào ngăn chứa ổ đóa của case.
- Gắn một đầu cáp IDE thứ cấp vào cổng IDE thứ cấp trên Mainboard.
- Nối cáp nguồn đầu hình chữ D với đầu nối ở phía sau ổ đóa. Lưu ý là đường
viền màu đỏ của cáp IDE phải đối diện với dây màu đỏ của cáp nguồn.
- Đẩy ổ đóa CD-ROM vào phía trong cho thật khớp với mặt ngoài của case.
- Gắn đầu nối đực vào ổ cắm điện hoặc vào đầu nối cái của bộ nguồn trên
Mainboard.
12. Lắp Ráp Máy In Và Máy Quét Vào PC
Cách lắp máy in và máy quét vào PC rất giống nhau
- Gắn đầu nối cái của cáp truyền dữ liệu vào cổng trên máy in.
- Thông thường có hai loại đầu nối máy in và máy quét.
Cổng LPT1 (cổng song song);
Cổng UBS;
Cổng SCSI
- Nối dây nguồn cho máy in, đầu kia gắn vào ổ cắm điện.
13. Các đầu nối khác :
Card mạng
Có hai loại đấu nối cho các cạc giao diện mạng: RJ45 và BNC.
Đầu nối RJ45 giống như đầu nối dây điện thoại, còn đầu nối BNC có độ
an toàn hơn và sử dụng cáp đồng trục.
Đầu nối USB
Thiết bò USB đang ngày càng trở nên phổ biến gì giá của nó đang
xuống thấp.
Nó hỗ trợ Plug and Play và cung cấp đặc trưng thuận tiện hơn.
Kích thước truyền dữ liệu của USB là 12 bps (bit/giây) và một đầu nối
USB có thể nối với 127 thiết bò USB.
Hiện nay có hai loại USB là 1.0 và 2.0.
Vì đầu nối USB có hướng cắm cố đònh nên xác đònh hướng cắm trước
khi cắm và không ấn mạnh nếu không cắm vào được.
Đa số các thiết bò phải được cắm chính xác trước khi hệ điều hành phát
hiện sự hiện hữu của chúng; nhưng thiết bò USB có thể được cắm vào sau khi hệ
điều hành khởi động. Hệ điều hành ấy vẫn có thể phát hiện thiết bò USB và đưa
nó vào hoạt động.
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 52
http://www.truongltrutw2.edu.vn
Enter a choice : [ ]
Choice 1 : Khởi động máy tính có hỗ trợ ổ đóa CD-ROM.
Choice 2 : Khởi động máy tính không có hỗ trợ ổ đóa CD-ROM.
Choice 3 : Xem tập tin trợ giúp.
- Chúng ta có thể di chuyển phím mũi tên để chọn choice 1 hoặt choice 2
.giả sử chọn choice 1 để chọn có hổ trợ CD-ROM , cuối cùng của quá trình khởi
động sẽ có dấu nhắc của DOS.
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 53
http://www.truongltrutw2.edu.vn
- Nếu máy chạy được đến đây thì tức là chúng ta đã lắp PC hoàn toàn chính
xác. Còn nếu ngược lại, PC không thể chạy được đến đây hay thậm chí không
chòu chạy thì chúng ta phải kiểm tra các thiết bò , những chổ tiếp xúc …
Chú ý :
+ ở đây chúng ta lấp ổ đóa cứng mới chưa được đònh dạng, trường hợp máy
sử dụng một ổ đóa cứng cũ đã được đònh dạng với đầy đủ các tập tin hệ thống thì
không cần đóa mềm khởi động .
+ Toàn bộ tiến trình khởi động chỉ diển ra trong khoảng hơn 1 phút. Nếu
máy chạy hơn 5 phút mà chưa khởi động xong thì có thể máy đã có vấn đề hoặc
đóa mềm hư hoặc các tập tin khởi động trên đóa mềm hư.
IV. Xác lập BIOS
1. Khái niệm ROM BIOS.
BIOS (Basic Input Output System - Hệ thống vào ra cơ sở) là một chương
trình khá nhỏ cung cấp một giao tiếp đã được chuẩn hoá giữa mọi thành phần
phần cứng máy tính với hệ điều hành. Chương trình này được viết và nạp vào
bộ nhớ ROM bởi các hãng sản xuất: Phoenix Technologies Ltd., Award Software
hay American Megatrends Inc…(AMI). Khi không có nguồn nuôi do tắt nguồn
máy tính hay mất điện đột ngột, mọi dữ liệu trong ROM vẫn được giữ nguyên.
ROM chứa chương trình BIOS được gọi là ROM BIOS. ROM BIOS được
đây là khái quát về quá trình POST :
1. Khi bật nguồn, các thành phần trên máy tính được cấp điện từ nguồn máy
tính và bắt đầu hoạt động. Một tín hiệu điện theo đường dây dẫn đến CPU
để xoá các thanh ghi đồng thời thiết lập thanh ghi IP (Thanh ghi con trỏ
lệnh – Instruction pointer) về giá trò F000 ( máy AT) hoặc E000 (máy
ATX). Giá trò này chính là đòa chỉ chứa lệnh đầu tiên của chương trình
POST trong ROM BIOS. CPU dùng đòa chỉ này để tìm và chạy chương
trình POST.
2. Chương trình POST sẽ kiểm tra hoạt động của:
o CPU : Nếu CPU hoặc bộ tạo xung nhòp bò lỗi, thì công việc tiếp
theo của POST sẽ chấm dứt.
o BIOS: POST kiểm tra BIOS, tính toán và đưa ra kết quả tổng
(Checksum), nếu không phù hợp với giá trò Checksum của
hãng sản xuất thì ROM BIOS bò lỗi và một thông báo lỗi
được tạo ra
o CMOS: Lỗi xảy ra do CMOS hỏng hoặc pin nuôi CMOS yếu.
3. Kiểm tra hoạt động của các bus , các thành phần khác (Chipset, DMA, bộ
điều khiển ngắt ….) trên mainboard.
4. Kiểm tra mạch điện, bộ nhớ RAM trong mạch điều khiển màn hình
(Video card hay Display Adapter). Lúc này những thông tin đầu tiên về
Video card xuất hiện trên màn hình.
5. Kiểm tra dung lượng và hoạt động đọc/ ghi của bộ nhớ chính. Dung lượng
bộ nhớ được kiểm tra sẽ hiển thò lần lượt trên màn hình, nếu RAM tốt,
dung lượng RAM sẽ được hiển thò rõ ràng trên màn hình. Nếu RAM
không đúng với yêu cầu của mainboard, module RAM hoặc khe cắm
RAM bò lỗi, …màn hình có thông báo lỗi hoặc có tiếng kêu bip đặc trưng.
6. Kiểm tra bộ điều khiển bàn phím và khởi động bàn phím. Màn hình xuất
hiện thông báo lỗi - nếu không có bàn phím hoặc lỗi bàn phím.
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 55
http://www.truongltrutw2.edu.vn
CPU Type : Pentium III Base Memory : 640K
Co-Processor : Installed Extended Memory : 130048 K
CPU Speed : 800MHz Cache Memory : 256K
Diskette Drive A : 1.44M. 3.5in. Display Type : ECGA/VGA
Diskette Drive B : None Serial Port(s) : 3F8 2F8
Pri. Master Disk : LBA,UDMA2, 9237MB Parallel Port(s) : 378
Pri. Slave Disk : None DRAM Type : SDRAM
Sec. Master Disk : None SPD On Motherboarrd : YES
Sec. Slave Disk : None Data Integrity : Non ECC
PCI device listing
Bus No Device No Func No Vender ID Device ID Device class IRQ
0 4 1 8086 7111 IDE controler 14/15
2 4 2 8086 7112 Serial bus controler 10
0 12 0 10EC 8139 Network controler 11
1 0 0 1039 6326 Display controler 11
Thông tin về
bo
ä
vi xử l
y
Intel (R) Pentium (R) III 800 MHz Processor
Memory Test :131072KB OK
Award Plug and Play BIOS Extension V2.0A
Copyright (c) 2003 Award Software. Inc.
PnP Init Completed
Trend ChipAwayVirus(R) On Guard
Detecting HDD Primary Master ….Seagate ST340014A
Detecting HDD Primary Slaver ….none
Detecting HDD Secondry Master ….none
Detecting HDD Secondary Slave ….none Press DEL to Enter SETUP
0303/00-i440BX<<P2B>>-00
Phiên bản BIOS
Kiểm tra ổ cứng
Tên Chipset trên mainboard
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 56
http://www.truongltrutw2.edu.vn Hình 3-2: Thông tin cấu hình hệ thống
Các BIOS trên máy tính
Advanced BIOS Features.
64KB
X MB
Upper memory Area
High memory area
Extended Memory
64KB
384KB
System BIOS
(E0000- FFFFF)
Dù tr÷
(D0000-DFFFF)
Video ROM
(C0000 –CFFFF)
Video text&Color RAM
(
B8000-BFFFF
)
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 57
http://www.truongltrutw2.edu.vn Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 58
http://www.truongltrutw2.edu.vn Hình 3-5: Web site của hãng AWARD, cung cấp thông tin về cập nhật BIOS
2. Xác lập BIOS
- Khi bật máy tính, màn hình hiển thò trang thứ nhất và nhìn xuống dòng chữ
cuối trang “Press Del to enter Setup” nghóa là “Nhấn phím DEL để thiết lập”.
Thường các Mainboard bán rời ở Việt Nam thì nhấn phím Del để vào CMOS
Setup, nhưng có một số khác thì nhấn phím F1, F2, Ctrl + Esc, F10
Ở đây để làm ví dụ minh họa, ta sử dụng Mainboard gắn BIOS nhãn hiệu
Award là một loại BIOS thông dụng nhất.
AWARD BIOS
1. CMOS SETUP UTILITY
Sau khi nhấn phím Del, trang MAIN MENU của thiết lập BIOS hiện ra như
sau :
CMOS Setup Utility – Copyright (C) 1984 – 1999 Award Software
Standard CMOS Features
STANDARD CMOS SETUP
AVANCED BIOS FEATURES
ADVANCED CHIPSET FEATURES
INTEGRATED PERIPHERALS
IDE Primary Slave Press Enter None
IDE Secondary Master Press Enter None
IDE Secondary Slave Press Enter None
Drive A 1.44M, 3.5 inch
Drive B None
Floppy 3 mode Support Disabled
Video EGA/VGA
Half On All Erros
Base Memory 640K
Extended Memory 31744K
Total Memory 32764K
Item Help
Menu Lever
Change the day,
month, year and
century
↑↓ ← → : Move Enter : Select +/-/PU/PD: Value ESC: Exit F1: General Help
F5: Previous F6: Fail – Safe Defaults F7: Optimizep Defaults
• Date (mm:dd:yy) : các lập ngày giờ hệ thống theo thứ tự tháng, ngày, năm.
• Time (hh:mm:ss): xác lập đồng hồ cho hệ thống theo thứ tự giờ, phút, giây.
• IDE Primary Master ; IDE Primary Slave; IDE Secondary Master; IDE
Secondary Slave: xác lập thông tin của 4 ổ đóa cứng trên 2 cáp IDE: Primary
Master; Primary Slave; Secondary Master; Secondary Slave. Nhấn Enter chọn
một ổ đóa thì hiện ra trang Sub Menu để xác lập các thông tin cho ổ đóa vừa
chọn:
CMOS Setup Utility – Copyright (C) 1984 – 1999 Award Software
IDE Primary Master
+ 1.2 MB , 5.25 inch.
+ 720 KB , 3.5 inch.
+ 1.44 MB , 3.5 inch.
+ 2.88 MB , 3.5 inch.
+ NONE: không cài đặt ổ đóa mềm.
Thường dùng loại 1.44MB, 3.5 inch
• Drive B : Nội dung xác lập giống như Drive A.
• Flopy 3 Mode Support : Cho phép (Enable) hoặc không cho phép (Disable)
thực hiện chế độ hỗ trợ ổ đóa mềm thứ 3.
• Video: lực chọn chế độ hiển thò màu của Video Card theo các chuẩn Mono
(đơn sắc), CGA(4 hoặc 8 màu), ega (16 màu) và VGA.
• Half On : Chọn chế độ bảo vệ cho máy tính tự động tắt khi xảy ra lỗi nào đó,
gồm có :
+ All Errors : Máy tạm dừng vì bất kỳ một lỗi nào.
+ No Errors: máy không tạm dừng khi xảy ra lỗi.
+ All, but key board: Máy tạm dừng khi xảy ra lỗi, ngoại trừ các lỗi trên
bàn phím.
+ All, but Diskette: Máy tạm dừng khi xảy ra lỗi, ngoại trừ các lỗi trên
đóa mềm.
+ All, but Disk/key: Máy tạm dừng khi xảy ra lỗi, ngoại trừ các lỗi trên
đóa mềm và bàn phím.
3. ADVANCED BIOS FEATURES :
CMOS Setup Utility – Copyright (C) 1984 – 1999 Award Software
IDE Primary Master
Anti-Virus Protection Disabled
Item Help
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 61
http://www.truongltrutw2.edu.vn
Y2k Monitor Disabled
CPU Internal Cache Enabled
y Anti – Virus Protection: Chọn (Enabled) hoặc không chọn (Desabled) chế độ
cảnh báo khi có virus xâm nhập muốn phá hoại vùng khởi động của ổ đóa cứng.
y Y2K Monitor: Nếu chọn Enabled, hệ thống sẽ tự động dò tìm lỗi sự cố Y2K.
y CPU Internal Cache: tất cả mọi CPU đều được thiết kế có bộ lưu trữ trong
(cache L1) nên chọn Enabled.
y External Cache: Một số loại CPU sau này được thiết kế có cache Level 2, ta
nên chọn enable khi thiết lập cho CPU có cache L2.
y Processor Number Feature: Cho/không cho chạy chức năng dònh danh (ID) của
CPU Pentium III. Đây là một chức năng đặc biệt được thiết kế cho CPU Pentium
III nhằm lập danh sách các người dùng.
y Quick Power On Self Test: Ta chọn Enabled để chọn quá trình POST được
nhanh hơn.
y First Boot Device/ Seconnd/Third Boot Device: Chọn thiết bò khởi động theo
thứ tự ưu tiên thứ nhất, hai, ba.
y Boor Other Device: Nếu ta chọn nó, sẽ tìm qua các thiết bò khác để khởi động
máy nếu không tìm thấy hệ thống ở những thiết bò một, hai và ba đã khai báo ở
trên.
y Swap Floppy Drive: nếu máy của ta được thiết lập với hai ổ đóa mềm, chức
năng này sẽ cho phép chuyển đổi vò trí của hai ổ đóa, tức là ổ đóa A có thể thành
B và ngược lại B có thể thành A.
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 62
http://www.truongltrutw2.edu.vn
y Boot Up Floppy Seek: Xác lập cho máy tính dò/không dò tìm ổ đóa mềm ki
khởi động.
y Boot Up NumLock Status: Xác lập chế độ hoạt động của bàn phím bên phải
(số) của bàn phím khi nhấn phím Numlock
y FirmWare Write Protect: ngăn ngừa (enable) hay không ngăn ngừa (disable)
khi ta dự đònh cập nhận thay đởi BIOS.
y Typematic Rate Setting : Cho/không cho phép thiết lập tốc độ dữ liệu nhập của
bàn phím.
On-Chip Video Windows Size 64 MB
Local Memory Frequency 100 Mhz.
* Onboard Display Cache Setting *
Initial Display Cache Enabled
Cas# Latency 3
Paging Mode Control Open
RAS-to-CAS Override by CAS#LT
Item Help
Menu Lever ¾
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 63
http://www.truongltrutw2.edu.vn
RAS# Timing Fast
RAS# Prechatge-Timing Fast
↑↓ ← → : Move Enter : Select +/-/PU/PD: Value ESC: Exit F1: General Help
F5: Previous F6: Fail – Safe Defaults F7: Optimizep Defaults
y
SDRAM cas Latency Time
y
SDRAM Cycle Time Tras/ Tre
y
SDRAM Ras-To-Cas Delay
y
SDRAM Ras Prechatge Time
Có 4 mục để thiết lập trạng thái chờ và đònh giờ của bộ nhớ SDRAM. Do đó
nên để giá trò mặc đònh:
y System Bios Cacheable
y Video Bios Cacheable
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 64
http://www.truongltrutw2.edu.vn
UBS Controller Enabled
USB Keyboard Support Disabled
Init Display First PIC Slot
Onboard PCI Audio Enabled
Onboard PCI Modem Enabled
Onboard PCI LAN Enabled
Hardware Reset Enabled
AC97 Audio Auto
AC97 Modem Auto
↑↓ ← → : Move Enter : Select +/-/PU/PD: Value ESC: Exit F1: General Help
-
F5: Previous F6: Fail – Safe Defaults F7: Optimizep Defaults
Trang này liệt kê ra những mục để khai báo cho các thành phần của thiết bò
ngoại vi được tích hợp trên board mạch (Intergrated Peripheral) ở các cổng
input/output của hệ thống.
y On-chip Primary PCI IDE
y On-chip Secondary PCI IDE
Cho/không kết nối PCI IDE được tích hợp trên mainboard. Tất nhiên ta phải
enable để kết nối với các IDE.
y IDE Primary Master PIO.
y IDE Primary Slave PIO
y IDE Secondary Master PIO
y IDE Secondary Slave PIO
Mỗi kênh IDE được có thể kết nối với một thiết bò master và một thiết bò
slave. Như vậy sẽ có nhiều nhất là 4 thiết bò cho hai kênh truyền Primary và
Secondary.
Power Management Define
Video Off Method DPMS
Video Off In Suspend Yes
Suspend Type Stop Grant
MODEM Use IRQ 3
Suspent Mode Disabled
HDD Power Down Disabled
Soft – Off by PWR-BTTN Instant-Off
Waker-Up by PCI card Disabled
Power on by Ring Disabled
Wake Up On LAN Enabled
CPU Thermal Limit NA
Board Thermal Limit NA
CPU Thermal Limit 50.0%
Resume by Alarm Disabled
x Dade (of Month) Alarm 0
x Time (hh:mm:ss) 0 0 0
Item Help
Menu Lever ¾
↑↓ ← → : Move Enter : Select +/-/PU/PD: Value ESC: Exit F1: General Help
-
F5: Previous F6: Fail – Safe Defaults F7: Optimizep Defaults
y ACPI Function: Mainboard mỗ trợ ACPI (Afvanced Configuration and
Power management Interface – Giao diện quản lý cấu hình và nguồn c61p cao).
Dùng mục này để enable hay disable đặc trưng ACPI.
y ACPI Suspent Type: Để xác lập chế độ suspend (trì hoãn) cho hệ thống. Ở
chế độ mặc đònh là S1 (POS), kiều suspend này tương đương với một phần mềm
điều khiển tắt nguồn.
Delay 4 sec : máy sẽ tắt sau 4 giây kể từ lúc nhấn nút Power.
y Waker-Up by PCI card : Nếu ta chọn mục này, nó sẽ cho phép kích hoạt
card mở rộng mà ta gắn trên Slot PCI hoạt động trở lại từ trạng thái power-
saving.
y Power on by Ring: Cho ta thiết lập hệ thống hoạt động lại từ một Bài trình
điều khiển hoặc ở trạng thái power-saving khi có một cuộc gọi đến qua
FAX/MODEM ở đầu nối Wake On Modem ở mainboard cho đặc điểm này.
y Wake Up On LAN : Cho ta thiết lập hệ thống hoạt động lại từ một Bài trình
điều khiển hoặc ở trạng thái power-saving khi có một tín hiệu đến qua card
mạng (LAN).