Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 9
CHƯƠNG II: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
I. Tổng quan về phần cứng máy tính.
Trong một máy vi tính (hay còn gọi là máy tính cá nhân - PC) gồm nhiều thiết
bò được kết nối với nhau (Hình 2-1), các thiết bò phần cứng chủ yếu trong một
máy PC bao gồm:
Hình 2-1
- Monitor (Màn hình): Là thiết bò xuất (output), dùng để hiển thò thông tin
của máy tính ra ngoài.
- Keyboard (Bàn phím): Là thiết bò nhập (input), dùng để đưa thông tin (dữ
kiện) vào máy tính.
- Mouse (Chuột): Là thiết bò dùng để di chuyển con trỏ.
- Case (Thùng máy): Dùng để chứa các thành phần sau đây:
o Power supply: Bộ nguồn
o Mainboard : Bo mạch chính
o CPU (Central Processor Units): Bộ xử lý trung tâm
o RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ mở rộng
o VGA Card: Card điều hợp màn hình
o HDD (Hard Disk): Ổ đóa cứng
o FDD (Floppy): Ổ đóa mềm
II. Các thành phần cơ bản của máy vi tính.
1. Màn Hình (Monitor)
Màn hình là thiết bò xuất (output) dùng để hiển thò các thông tin và kết
quả xử lý trong quá trình làm việc. Có hai loại màn hình chính:
CRT- Monitor (màn hình dạng tuýp) (hình 2-3a)
Ngay từ thời điểm ban đầu, máy tính sử dụng monitor dạng tuýp (Cathode
Ray Tube). CRT-monitor áp dụng nguyên tắc phóng tia điện tử lên màn hình
(screen) được tráng phosphur để phát sáng tạo nên hình ảnh. CRT-monitor
thường có phần đưôi dài ở phía sau do kích thước của bóng đèn hình (hình 2-2).
LCD monitor (màn hình tinh thể lỏng)
Trong những năm về sau, màn hình LCD (Liquiq Crystal Display) là
những monitor phẳng, kích thước dẹp và nhẹ đã lần lượt thay thế các CRT-
monitor do sự tiến bộ về công nghệ đã giúp giảm giá thành.
LCD monitor có 2 điểm bất lợi so với CRT monitor là : độ sáng thấp và
màu sắc bò thay đổi tùy theo góc nhìn. Tuy nhiên LCD cũng có lợi điểm là lượng
điện tiêu thụ ít và không có hiện tượng bức xạ điện từ (electromagnetic
radiation)
Các lưu ý khi đánh giá về monitor:
Với monitor, các thông số thường được xem xét chủ yếu để đánh giá về
chất lượng là :
- Độ lớn màn hình (Screen size) , tính bằng inches
- Khoảng cách giữa các tổ hợp điểm tạo màu (dot pitch) , tính bằng mm
- Khả năng đáp ứng tần số đồng bộ dọc (Vertical Sync Freq)
- Màn hình loại phẳng hay cong (Flattron)
- Độ bức xạ, công suất tiêu thụ điện, khả năng điều chỉnh Distortion
Nếu là LCD monitor thì các thông số cần quan tâm thêm về các thông số sau :
- Cường độ sáng
- Góc nhìn rõ (View Angle) 2. Bàn phím (Keyboard)
Bàn phím là các thiết bò nhập, dùng để
đưa dữ kiện vào máy tính (Hình 2-4)
Hình 2-3a:Màn hình CRT
Hình 2-3b: Màn hình LCD
Hình 2-4
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 11
su trên và dưới có tráng kim loại sẽ tiếp xúc tạo tín hiệu và phần cao su
tạo độ nảy để bật phím trở về vò trí
Các thông số
Lực cần thiết để nhấn một phím chỉ vào khoảng 100 gr và dù có nhấn
mạnh hơn thì cũng chỉ cho cùng kết quả. Các phím còn được thiết kế theo kiểu
Click (khi nhấn phát tiếng kêu Click) hoặc loại Soft (không phát tiếng kêu) để
đáp ứng loại công việc nhập dữ liệu của người sử dụng. Các thông số quan trọng
của phím:
- Delay time : thời gian chờ trước khi phát ra mã thứ hai của cùng phím ấn khi
nhấn và giữ phím liên lục. Tính bằng mili sec
- Repeat : số mã phím tạo ra trong khỏang thời gian 1 giây
Hiện nay có rất nhiều các dạng cải tiến trên keyboard như :
Hình 2-5a
Hình 2-5b
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 12
- Phân nhóm các phím theo bàn tay trái – phải, kết hợp mouse trên
keyboard
- Thêm các phím chức năng đặc biệt như : các phím sử dụng khi truy cập
internet (Home, Search, Back, Forward, Refresh,…), các phím điều khiển
hệ thống CD player ( Play, Stop, Start, Next track,…)
- Các loại bàn phím không dây, các loại bàn phím sử dụng cổng nối USB
3. Chuột (Mouse)
Mouse tương tự như các Pointer device (thiết bò đònh vò) khác được dùng
để xác đònh vò trí người sử dụng đang thao tác trên màn hình
Mouse thường được kết nối với máy tính thông qua cổng nối PS/2 tương tự
như keyboard
hộp máy phải tuân theo một trong các thừa số đònh dạng (Form Factor) Full Size
AT, Baby AT, LPX, ATX, NLX. Thừa số đònh dạng chỉ ra các kích thước vật lý
và kích cỡ của mainboard, quy đònh loại hộp máy nào lắp vừa mainboard. Hiện
nay các mainboard Full Size AT, Baby AT, LNX đã lỗi thời, do đó các hộp máy
tương thích với các mainboard này cũng không còn được sản xuất nữa. Hình 2-7
trình bày các chủng loại hộp máy.
Case AT(Advanced Technology )
Trước đây phần lớn máy tính sử dụng loại case có bộ nguồn loại AT. Đối với
loại vỏ nguồn này dây nguồn được cắm trực tiếp vào Contact ở phía trước của vỏ
máy. Thường vỏ thùng có diện tích nhỏ gọn. Hiện nay vỏ máy loại AT không
còn phổ biến.
Case ATX
(Advanced Technology eXtended):
Hộp máy ATX được thiết kế sao cho bộ nguồn cung cấp và hộp máy phải
tương thích với mainboard ATX:
o Cho phép lắp đặt mainboard ATX với những kích thước :
- Full size (Kích thước đầy đủ): rộng 12inch – dài 9.6 inch (305mm x
244mm)
- Mini ATX : rộng 11.2inch – dài 8.2inch (284mm x 208mm)
- Micro ATX : rộng 9.6inch – dài 9.6inch (244mm x 244mm)
NLX mang đặc tính kỹ thuật mới nhất cho các PC hiện đại, do được hỗ trợ
bởi nhiều nhà sản xuất, nó sẽ trở nên phổ dụng hơn trong những năm tới. Hình
2.4. Trình bày cách bố trí các thành phần trên mainboard NLX. Trên cơ sở đó,
hộp máy NLX đã được thiết kế để đạt được yêu cầu về tính linh hoạt, hữu hiệu
về cách bố trí, mà ngay cả các vỉ mạch vào/ ra có kích thước khá dài vẫn lắp
vừa một cách dễ dàng-không đụng vào các phần khác trong hộp máy.
Mainboard NLX Cách bố trí hộp máy NLX
Power
Supply
Khoang lắp
ổ đóa 5 1/4"
Khoang
lắp ổ đóa
3 1/2"
Vò trí lắp
quạt
CPU
rời gắn 2 bên
- Sườn máy : phần cố đònh khi lắp đặt thiết bò, dùng để gắn Mainboard (Bo
mạch chính)
- Đèn chỉ báo : dùng chỉ báo tình trạng hoạt động các thành phần chính bên
trong, gồm các loại : power (đèn báo nguồn) , HDD (đèn báo ổ
dóa cứng), Speed (đèn báo tốc độ). Một số loại case còn có đèn
báo nhiệt độ bên trong máy. Để có thể hoạt động, các loại đèn
chỉ báo thường có dây cắm vào vò trí tương ứng trên mainboard
- Công tắc : gồm công tắc nguồn và công tắc Reset
- Khoang gắn thiết bò : là các khoang dùng để gắn các loại thiết bò như : ổ dóa
mềm (FDD), ổ dóa cứng, ổ dóa CD/DVD, quạt giải nhiệt máy
- Khe cắm : có vò trí ở phía sau máy dùng để nối các bo mạch giao tiếp
(card) bên trong máy với các thiết bò bên ngoài
- Bộ nguồn : bộ cung cấp điện cho toàn hệ thống. Hiện có 2 loại nguồn
tương ứng là nguồn AT và nguồn ATX
- Linh kiện : case thường có linh kiện kèm theo như các loại ốc, khe chặn,
mặt nạ vỏ,…dùng để gắn các bo mạch, thiết bò
- Dây cáp : dây cáp cấp nguồn
Điểm khác nhau cơ bản giữa nguồn AT và ATX :
Nguồn AT Nguồn ATX
- Công tắc nguồn nối trực tiếp với bộ
nguồn.
- Công tắc được nối vào Mainboard.
- Sử dụng 6 dây kép (12 dây cấp nguồn cho
Mainboard).
- Sử dụng 20 dây
- Tắt máy, nguồn vẫn còn hoạt động (nhấn - Tắt máy được điều khiển trên
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 16
công tắc Power mới ngắt nguồn) Mainboard nên khi tắt máy sẽ điều
Hình 2-11: Đầu nối nguồn loại AT
+5V -5V GND -12V +12V
+5v
PG
P2 | P1
Quy ước màu dây điện như sau :
Màu dây Mức điện áp
Đỏ +5v
Trắng -5v
Đen 0 (nối đất)
Vàng +12v
Xanh (Blue) -12v
Da cam PG
–
Power
g
ood
Hình 2-10
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 17
Điện áp +5v là nguồn nuối các mạch điện tử, mạch logic trên mainboard,
các mạch điều khiển ổ đóa, các vỉ mạch mở rộng, ….
+5v
–
Màu đỏ
+5v – Màu đỏ
-5v – Màu Trắng
GND – Màu đen
GND
GND Chốt
PS-On – Màu xanh G
GND
-12v – Màu xanh blue
+3.3v – Màu nâu
Chốt
Màu vàng -
+12v
Màu tím - STB
5v
Màu Xám -
PG
GND
+5v
- Model : Mã số của mainboard tùy thuộc vào từng hãng sản xuất. Với mã
số Model chúng ta có thể dễ dàng tra cứu các đặc trưng chính của
loại mainboard
- Power type : loại nguồn cấp sử dụng với mainboard
- CPU socket / CPU support : Xác đònh loại chân cắm của CPU và những
loại CPU có thể dùng với mainboard (xem bảng tra cứu)
Hình 2-13: MainBoard
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 19
- Chipset : tên nhà sản xuất và mã số của loại Chip chứa hệ điều khiển chính
trên mainboard. Hiện thò trường có Chipset của các hãng INTEL,
SiS, NVIDIA
- Memory socket / Memory type : Số lượng, loại chân cắm và loại RAM có thể
dùng với main board
- Max memory: xác đònh khả năng mở rộng tối đa dung lượng RAM trên
mainboard
- Frequency System Bus (FSB): Tần số họat động của Bus hệ thống. FSB là tần
số họat động của các linh kiện, thiết bò trong hệ thống (không phải
CPU)
- Graphic interface: Khe cắm (Slot) dùng cho bo mạch hiển thò (Video card). Xác
đònh loại và tốc độ của Video card có thể sử dụng với mainboard
- IDE interface: Xác đònh loại và tốc độ truy cập dóa cứng của mainboard
- Advanced I/O port :Xác đònh loại và cổng nối I/O mở rộng có trên mainboard
(USB, FireWire)
(không sử dụng các các dây cáp để kết nối). Có thêm các cổng kết nối USB, đầu
nối của bàn phím là PS/2.
(hình 2-15)
Khi nói về mainboard, chúng ta cũng cần nắm thêm một số khái niệm sau:
9 Main onboard và không onboard:
- Main onboard: Là loại main có tích hợp sẳn một số thiết bò như: VGA
card, Net card, Fax/Modem,Sound card…
- Main không onboard: Là loại mainboard không tích hợp một số Card mở
rộng như: VGA, SOUND, FAX/MODEM…
9 Các thành phần và cổng giao tiếp trên mainboard
- ChipSet: Là thành phần quan trọng nhất để qui đònh đac tính của mainboard
như: Tốc độ tối đa cho phép của CPU, tốc độ truyền của BUS.
Các loại Chip: Intel 810,815,850,845…
VIA: 8363,8365,694,686A
- ROM BIOS: Là loại chíp nhớ, kiểm tra hệ thống ở mức độ cơ bản. Được cài sẳn
trên mainboard và được thiết kế tùy theo đặc tính của mainboard.
- Chip CMOS: Được nuôi bằng nguồn điện từ Pin, lưu các thông số được xác lập.
- Khe cắm CPU: Được thiết kế đặc trưng cho từng thế hệ máy.
Các kiểu khe cắm CPU:
- Khe cắm CPU 486: Socket –3
- Khe cắm CPU 586: Socket – 7
- Khe cắm CPU PII, Celeron và PIII: Slot-1
- Khe cắm CPU AMD – K7: Slot -A hoặc Socket -A
- Khe cắm CPU PIV: Socket - 478
…
- Các chuẩn giao tiếp Bus.
- PCI (Peripheral Component Interconect): Dùng để gắn các loại các có
cùng loại giao tiếp như: Net card, sound card, Fax/Modem…
- AGP (American Graphics): Dùng để gắn Card màn hình.
- USB (Universal Bus): Giao tiếp với máy PC thông qua một bảng mạch
- DIP – Dual In Line : loại có 2 hàng chân nằm ở 4 cạnh mặt đáy và điểm vát 1
góc để nhận dạng chân số 1.
- SECC – Single Edge Contact Cartrigde: loại chỉ có 1 hàng chân và gắn trong
cartridge
- PGA – Pin Grip Array : loại có các hàng chân phân bố đều trên toàn bộ mặt
đáy của CPU. Có nhiều dạng cải tiến như :
+ CPGA – Ceramic PGA : vỏ bọc bằng gốm
+ PPGA – Plastic PGA : vỏ bọc bằng plastic
+ FC-PGA – Flip Chip PGA : với lõi trung tâm hướng lên phần giải nhiệt
+ Staggered PGA : loại bố trí chân hình chữ chi
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 22
Bảng 2-2: Tra cứu tham khảo cho họ INTEL -
CPU
Do có tần số làm việc cao nên trong khi họat
động, CPU rất nóng và thường được giải nhiệt bằng
hệ thống giải nhiệt. Hệ thống giải nhiệt CPU gồm 2
phần quạt (Fan) (hình 2-17) và bộ tản nhiệt (Heat
Sink) gắn liền với CPU Hình 2-18 là hình ảnh một số loại CPU:
Các thông tin trong RAM sẽ không lưu trữ lại khi máy tính bò mất điện.
Các thế hệ và công nghệ chế tạo RAM gồm các loại :
- DRAM - Dynamic RAM : chỉ có khả năng lưu trữ dữ liệu trong một khoảng thời
gian ngắn và cần phải được làm tươi (refresh) nếu không các dữ liệu sẽ bò mất
- SRAM - Static RAM : loại Ram được nuôi bằng nguồn pin của máy, thường dùng
cho CMOS và bộ đệm ngoài (cache)
Hình 2-18
CPU Xeon
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 24
- SDRAM - Synchronous DRAM : loại RAM dùng tín hiệu xung đồng bộ với xung
tín hiệu hệ thống khi xuất hay nhập dữ liệu. Thường dùng trên Video card
- RDRAM - Rambus Dynamic RAM : dạng cấu trúc mới được phát triển bởi hàng
Rambus, có thể đáp ứng tốc độ lên đến 800 Mhz. Không thể dùng kết hợp với
các loại RAM khác
- EDO RAM - Extended data Output RAM : có chức năng lưu lại đòa chỉ truy cập
để đọc nhiều lần thay vì thay đổi đòa chỉ dữ liệu cho mỗi lần đọc, giúp tăng tốc
độ truy xuất khỏang 15%
- VRAM - Video Ram : loại RAM sử dụng 2 đường truy cập đến cùng một đòa chỉ ,
một đường dùng để Đọc và một đường dùng để Ghi dữ liệu. Thường dùng cho
Video card
- WRAM – Windows Ram : loại RAM được phát triển bởi hàng Samsung để
chuyên dùng cho Video card, nguyên tắc họat động tương tự VRAM, giúp màn
hình vẫn được quét tín hiệu trong khi video ram vẫn đang được cập nhật . Tăng
tốc độ truy cập khoảng 60%.
Các nguyên tắc kiểm lỗi
- Parity : nguyên tắc kiểm lỗi bằng cách đếm tổng số bit 1. Các hệ thống
thường dùng 1 bit Parity cho 1byte (8 bits)) dữ liệu. Parity có thể phát hiện lỗi
trong 1 byte dữ liệu
- ECC – Error Crrect Code : nguyên tắc kiểm lỗi mạnh hơn Parity, có thể phát
FDD -Floppy disk drive (Ổ dóa mềm)
FDD được dùng như một thiết bò lưu trữ dữ liệu
dạng tháo lắp (Removable Storage Device) do các dóa
mềm lưu trữ dữ liệu không nằm cố đònh trong máy mà
có thể tháo/gắn được. Các loại dóa mềm được sử dụng
có dung lượng : 360 K, 1.2 MB, 1.44 MB, nhưng hiện
nay chỉ dạng được sử dụng phổ biến là 1.44 MB (hình
2-19a)
Các ổ dóa mềm được gắn vào Bộ điều
khiển dóa mềm trên mainboard. Trước kia, khi
máy tính còn sử dụng 2 FDD thì các ổ dóa A và B
được phân biệt bằng đầu nối trên cáp. Hiện nay
các máy tính chỉ sử dụng 1 FDD. (hình 2-19b)
FDD được gắn cố đònh vào khung máy,
phía sau có các chân cắm nguồn và cáp tín hiệu
Đóa cứng (HDD - Hard disk drive / Fixed Disk Drive)
HDD là thiết bò lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính do có dung lượng lớn (
MB, GB). HDD có dạng khối, bên trong chứa các dóa làm việc theo nguyên tắc
Điện-Từ. Thông tin được ghi trên các bề mặt đóa bên trong HDD được chia
thành các Track và Cylinder và được Ghi/Đọc bằng các đầu từ (Head)
0 đến 7. Do vậy khi gắn HDD loại SCSI cần lưu ý :
- Chân cáp nguồn
- Chân cáp tín hiệu
- ID jumper để xác đònh mã ID của HDD
Các Disk controller loại SCSI còn cho phép gắn thiết bò bên trong và bên
ngoài máy. Loại cáp nối dùng để gắn bên trong và bên ngoài có dạng khác nhau
CD-ROM (Compact Disk Read Only Memory)
Các ổ CD-ROM cũng tương tự như HDD, được phân biệt làm 2 loại IDE,
gắn trên các kênh Disk controller loại IDE và SCSI, gắn trên kênh Disk
controller loại SCSI.
Chân cắm của ổ CD-ROM tương tự như HDD có các chân : cáp nguồn,
cáp tín hiệu, Jumper (chọn thứ tự nếu là IDE hoặc mã ID nếu là SCSI). Ngoài ra
trên ổ CD-ROM còn có chân
cắm đầu ra tín hiệu âm thanh
(Audio Out) dạng analog dùng
để nối vào hệ thống âm thanh
(Sound system) (hình 2-23)
Hình 2-22
Mô hình lưu trữõ và truy xuất dữ
liệu trong đóa
Hình 2-23:Cáp HDD
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 27
Phía trước CD-ROM có các nút điều khiển và lỗ cứu hộ khi bò kẹt dóa
DVD – ROM , DVD – RW
- DVD (Digital Video Disc – Đóa phim ảnh kỹ thuật số; hoặc Digital
Versatile Video – Đóa đa năng kỹ thuật số.
- Một đóa DVD – ROM có dung lượng là 4,7 GB tức gấp khoảng 7 lần so với
CD.
PS/2)
Hình 2-24
Hình 2-25
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 28
- Standard I/O Port / Connector : dùng để nối với các thiết bò xuất nhập (I/O)
chuẩn gồm các loại :
+ Serial Port (COM Port) : là các cổng giao tiếp dùng nguyên tắc
truyền dữ liệu theo kiểu nối tiếp từng bit nên được gọi là Serial. Thường
được dùng để nối với các thiết bò truyền tin (Vd : Modem) nên còn gọi
là COM (Communication) Port. Trên mainboard thường có 2 cổng
:COM1, COM2 với 2 dạng đầu nối khác nhau : DB-9 (Female) (hình 2-
25a) và DB-25 (Male) (Hình 2-25b) còn gọi là RS-232
Hình 2-26a: Cổng DB-9 Hình 2-26b: Cổng DB-25 Bảng 2-3: Sơ đồ chân tín hiệu
DB-9 (trái) và Sơ đồ chân tín
hiệu DB-25(phải)
Các cổng COM có thể
dùng để nối trực tiếp giữa 2 máy tính trong phạm vi khỏang cách an toàn là 10m
theo kiểu nối gọi là : Null-modem như hình 2-26 :
với các thiết bò có tốc độ truyền cao hơn với các chế độ hoạt động như :
SPP - Standard Printer Port : dùng để nối với máy in
ECP - Extended Capability Port : có tốc độ nhanh, dùng để nối với các máy in
thế hệ sau hoặc scanner
EPP - Enhanced Printer Port : có tốc độ nhanh, dùng để nối với các thiết bò
không phải máy in như CD-ROM, Network
Adapter
- USB (Universal Serial Bus Port)
USB-Port do các hãng Compaq, IBM, Digital, Intel, Microsoft, NEC,
Northern Telecom cùng hợp tác và đề xuất nhằm tạo ra dạng cổng nối đơn tiêu
chuẩn cho các loại thiết bò thông dụng. Mỗi USB Port trên máy tính có thể nối
với 127 thiết bò sử dụng cổng USB (USD device) bằng cách sử dụng các USB
Hub (bộ chia nhánh) (hình 2-28)
USB-Hub (Bộ chia nhánh cổng USB) có 7 cổng nối cho phép nối với 7
thiết bò khác nhau. Các USB-Hub có thể liên kết để nối với một số lượng thiết bò
nhiều hơn. Hình 2-28
Ba
û
ng 2-4
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 30
các thiết bò ngoại vi gắn với máy tính hiện nay rất nhiều nên chủng loại, công
dụng các interface card cũng rất đa dạng và phong phú Hình 2-29
Hình 2-30
Hình 2-31
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 31
Interface card được gắn cố đònh vào các khe cắm trên mainboard. Sau khi
gắn, các connector trên interface card có vò trí phía sau máy để kết nối với thiết
bò mà nó điều khiển
Mặc dù có rất nhiều loại interface card dùng cho các loại thiết bò khác
nhau nhưng điểm cần lưu ý khi gắn vào máy là loại chân cắm của interface card
có phù hợp với loại khe cắm của mainboard hay không.
Dưới đây là một số Interface card thông dụng:
VGA Card (card màn hình) :
Có nhiệm vụ chuyển đổi thông tin của hệ thống và hiển thò lên màn hình máy
tính. Ngày nay thường thấy có 2 loại bus hệ thống card là PCI và AGP (hình 2-
31)
Sound Card (card âm thanh) :
Có nhiệm vụ chuyển đổi tính hiệu
âm thanh kỹ thuật số sang tín hiệâu tương tự
và xuất ra loa hay ngược lại để thu tín hiệu
âm thanh vào máy tính. Có 2 loại bus hệ
thống cho card âm thanh là PCI và ISA
(hình 2-32)
Net card (Card mạng)
Là thiết bò giúp chúng ta kết nối các máy tính lại với nhau (hình 2-34)
Bus hệ thống.
2. Bus vào ra (I/O Bus)
Bảng 3.4. giúp bạn khái quát các chuẩn bus được sử dụng trong các thế hệ
máy tính.
Năm CPU Chuẩn Đặc trưng
1982 8086/8088 PC bus/ ISA 8bit 8 bit, 4.77MHz
1985 80286 ISA bus 16 bit, 8Mhz
1987 386 MCA bus 32 bit, 10MHz
1989 486 EISA bus 32 bit, 8MHz
1991 486 VL bus 1.0 32 bit , 40 MHz
1993 Pentium VL bus 2.0 64 bit, 50MHz
1991 Pentium PCI 1.0 32 bit, 33MHz
PCI 2.0 64 bit, 33MHz
Bảng 2-5: Các chuẩn bus
Kỹ thuật lắp ráp và bảo trì máy vi tính 33
Bus vào ra được phát triển với nhiều chuẩn khác nhau để đáp ứng yêu cầu
của từng thế hệ vi xử lý và các thiết bò ngoại vi. Bắt đầu là Bus ISA, EISA,
MCA, VESA Local bus, PCI cùng với sự ra đời của bus AGP để đáp ứng yêu cầu
về xử lý đồ hoạ và hiện nay bus PCI Express đang được phát triển với nhiều ưu
MCA (Micro Channel Architecture) và EISA (Extended ISA)
Từ thế hệ máy tính AT/80386 trở đi, CPU làm việc nhanh hơn, nhưng các
thiết bò hiển thò đồ hoạ phân giải cao, đóa cứng và giao tiếp mạng… lại cần băng
thông dữ liệu lớn hơn, bus ISA không còn đáp ứng được các yêu cầu đó nữa.
Chuẩn thay thế đầu tiên được IBM công bố vào tháng 4 năm 1987 là bus MCA
ISA 8 bit
ISA 16 bit