Giáo trình phân tích ứng dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu của thiên văn cổ điển p6 - Pdf 19


- Ngoài ra, các hành tinh còn tự quay quanh mình, hầu hết theo cùng chiều quay quanh
Mặt trời, trừ Kim tinh và Thiên vương tinh quay theo chiều ngược lại. Trục tự quay có thể
nghiêng so với mặt phẳng qũi đạo quanh Mặt trời.
- Trừ Kim tinh, Thủy tinh, các hành tinh đều có các vệ tinh
quay xung quanh, hầu hết
theo cùng chiều chuyển động của hành tinh quanh Mặt trời. Mặt trăng là vệ tinh duy nhất
của Trái đất.
- Các hành tinh được chia làm 2 nhóm: Nhóm Trái đất gồm các hành tinh có kích thước
nhỏ nhưng khối lượng riêng lớn, có thể rắn như Thủy, Kim, Trái đất, Hỏa, Diêm và nhóm
khổng lồ gồm các hành tinh lớn khối lượng riêng nhỏ (thể băng, khí) như Mộc, Thổ, Thiên
vương, Hải vương.
- So với kích thước củ
a hệ Mặt trời thì kích thích của các hành tinh là rất bé, có nghĩa
là giữa các hành tinh còn những khoảng không gian trống rỗng, vô tận. Rất khó thể hiện
đúng tỷ lệ kích thước các hành tinh và khoảng cách giữa chúng trên trang giấy để có được
hình ảnh đúng về hệ Mặt trời trong giáo trình này.
Hình 15
- Hầu hết các hành tinh đều có khí quyển, một số hành tinh còn có các vành khí xung
quanh (Ví dụ: Thổ tinh). Tuy nhiên, theo quan sát hiện nay chỉ duy nhất Trái đất có điề
u
kiện nhiệt độ, áp suất… thích hợp để có sự sống.

e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
mChương 2
TRÁI ĐẤT : HỆ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ
VÀ CHUYỂN ĐỘNG

I. HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA TRÁI ĐẤT.
1. Hình dạng và kích thước.
- Người xưa thường quan niệm Trái đất bằng phẳng, bầu trời như một cái vung úp
xuống và nếu đi mãi ta sẽ gặp đường chân trời, có thể leo lên đó để lên trời. Nhưng từ thời
Aristotle qua quan sát Nhật, Nguyệt thực ơng đã đốn rằng Trái đất phải có dạng cầu. Mãi
đến thế kỷ 16 Magellan đã thám hiểm Trái đất bằng tàu biển. Nhưng ơng đi mãi khơng gặp
chân trời mà lại trở
về chỗ cũ, chứng tỏ Trái đất tròn. Đến thời Newton ơng cho rằng dưới
tác dụng của lực vạn vật hấp dẫn các thiên thể phải có dạng cầu, đúng hơn là phỏng cầu, vì
hơi phình ở giữa. Ngày nay các kết quả nghiên cứu cho thấy kết luận của Newton là đúng.
Người ta còn có thể nhìn thấy Trái đất hình cầu từ trên các tàu vũ trụ. Việc đo bán kính
Trái đất cũng
đã được tiến hành từ rất lâu. Ở Aicập từ thế kỷ thứ 3 TCN Eratoxten đã tiến
hành đo bán kính Trái đất khá chính xác R = 6400km.
Thực ra Trái đất hơ dẹt ở hai đầu nên bán kính ở xích đạo là: a = 6378,16km
Ở vùng địa cực là:
b = 6356,78km
vậy độ dẹt của Trái đất là:

ab 1
a298,25

Hình 17: Trái đất nhìn từ vũ trụ
F
M
m
m
F
M
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

- Có thể tính ra công thức này bằng cách : Biết lực tác dụng lên vật rơi tự do khối lượng m
là lực trọng trường F=
2
M
m
G
R
R: là bán kính Trái đất (coi vật rơi từ độ cao h << R).


Hình 19
Trái đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục (tưởng tượng) đi qua tâm của nó. Trục
đó cắt mặt đất tại 2 điểm: Địa cực
Bắc (B) và địa cực nam (N).
Mặt phẳng đi qua tâm vuông góc với địa cực BN cắt trái đất theo một đường tròn gọi
là xích đạo và chia Trái đất làm 2 nửa hình cầu: Bán cầu Bắc chứa địa cực Bắc và bán cầu
Nam chứa địa cực Nam. Ở Bán cầu Bắc nhìn về địa cực bắc sẽ thấy Trái đất quay ngược
chiều kim đồng hồ.
Các vòng tròn nhỏ song song với xích đạo gọi là vĩ tuyến φ. Xích đạo có vĩ
độ bằng 0o
(φ = 0o). Ở bán cầu bắc có vĩ độ dương thay đổi từ 0o ở xích đạo và 90o ở địa cực Bắc (0o
(90o).
Ở bán cầu Nam có vĩ độ âm, thay đổi từ 0
o

-90
0
ở địa cực Nam (0
o
→ −90
o
).
Những vòng tròn đi qua hai địa cực được gọi là các kinh tuyến
λ. Người ta định ra một
kinh tuyến làm gốc (0
0
) đó là đường kinh tuyến đi qua Greenwich ở Luân đôn (Anh). Kinh
độ có thể tính từ kinh tuyến gốc theo chiều tự quay của Trái đất (từ 0
o

o
30’)
Do Trái đất có dạng phỏng cầu nên người ta còn đưa ra những khái niệm vĩ độ khác,
như: vĩ độ địa tâm, vĩ độ trắc địa, vĩ độ thiên văn …

ϕ
B
B
A
N
λ
0
M
G
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

III. CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT.
Hình 20 : Con lắc Foucoult

Để chứng minh Trái đất tự quay năm 1851 nhà vật lý người Pháp Foucault đã sử dụng
dao động của con lắc. Con lắc này cân nặng 28kg, treo bằng sợi dây dài 0,7m gắn chặt vào
trần điện Patheon ở Pháp. Sau một thời gian dấu quét của con lắc xuống nền nhà rải cát
không phải là một đường thẳng duy nhất mà là nhiều đường thẳng chéo nhau, tựa hồ mặt
phẳng con lắc đã di dịch từ đông sang tây. Theo nguyên lý c
ơ học thì mặt phẳng dao động
của con lắc hoàn toàn đứng yên, không xê dịch, khi chỉ có trọng lực tác dụng lên nó. Như
vậy chính mặt sàn, hay quả đất đã xê dịch theo chiều từ tây sang đông.
Vận tốc quay của con lắc tỉ lệ với vĩ độ nơi đặt nó.
Ở địa cực
0
0
2 360
15 /
24Tg
π
ω
== = giờ
Ở vĩ độφ:ω
φ

ω
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m

Hay lc ny cú giỏ tr bng lc
hng tõm nhng hng ra ngoi :
F=
m
2
r
(r l khong cỏch n trc quay
ca Trỏi t)

Hỡnh 22

- Lc ny s nh hng n gia tc trng trng ca Trỏi t (s xột sau)
- Lc Coriolis:
Khi vt chuyn ng vi vn tc tng i v (so vi Trỏi t nm yờn) thỡ khi tớnh n


Ngy nay chuyn Trỏi t chuyn ng quanh Mt tri tuõn theo 3 nh lut Keoler
khụng cũn l vn phi tranh cói na.
Qu o chuyn ng ca Trỏi t cú tõm sai tng i nh (0,0167) nờn trong nhiu
trng hp cú th coi nú l trũn a=150.106km. Trong thc t ti im vin nht A Trỏi t
cỏch Mt tri amax=152.106km, cũn cn nht P thỡ amin=147.106km.
Hỡnh 24

B
B
A
A
A
A
B
B
B
N




r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status