Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ (chứng từ ghi sổ) (2) - Pdf 19

LỜI NÓI ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt có sự chuyển biến mạnh mẽ. Việc
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự
điều tiết của Nhà nước đã cho phép các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Hơn
nữa, xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang diễn ra sôi nổi
điều đó thúc giục các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nước bước vào
con đường hội nhập và phát triển để góp phần tạo nên một thị trường hàng
hoá ngày càng đa dạng và phong phú.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các loại dịch vụ phát triển rất
phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, nó vẫn đòi hỏi các doanh nghịêp kinh
doanh dịch vụ phải phấn đấu hơn nữa để thúc đẩy nền kinh tế trong nước
ngày càng phát triển và có thể hòa nhập với nền kinh tế nước ngoài.
Vận tải là một ngành sản xuất đặc biệt, là điều kiện chung cho mọi quá
trình sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội. Xã hội
ngày càng phát triển, nền kinh tế quốc đân ngày càng phồn thịnh, sự giao lưu
quốc tế ngày càng mở rộng. Nhất là, nước ta hiện nay đang trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mức sản xuất, mức phân phối
ngày càng tăng, điều này khiến cho hoạt động giao thông vận tải mang tính
chất xã hội rộng rãi.
Bắt nhịp được xu thế đó, Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ
được thành lập và trong thời gian ngắn đã khảng định được vị trí của mình
trên thị trường.
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo hành và sửa chữa ô tô như
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ thì nguyên vật liệu là yếu tố đầu
1
vào có chủng loại đa dạng, có giá trị khá lớn và quyết định đến chất lượng sản
phẩm dịch vụ của công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán nguyên vật liệu trong
công tác kế toán nói riêng và trong công tác quản lý nói chung của công ty,
em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:

Vật liệu phụ: Là những loại vât liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng
phụ có thể làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo
cho các công cụ dụng cụ hoạt động được bình thường như: thuốc nhuộm,
thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, xà phòng, …
Nguyên liệu: là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt
lượng trong quá trình sản xuất kinhh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí ga,

Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng
thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,…
3
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những vật
liệu,thiết bi, công cụ, khí cụ. Vật kết cấu dùng trong công tác xây dựng cơ
bản.
Vật liệu khác:Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại
trên thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu
thu hồi từ thanh lý tài sạn cố định.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của
doanh nghiệp trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từng nhóm, từng
thứ. Cách phân loại này là cơ sở để xác định định mức tiêu hao, định mức dự
trữ cho từng loại, từng thứ nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức hạch toán chi
tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
*Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguyên vật liệu được chia
thành hai nguồn:
Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận góp vốn
liên doanh, nhận biếu tặng,…
Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. Cách phân
loại này là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên
vật liệu, là cơ sở xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể
chia nguyên vật liệu thành:

việc tiêu thụ chúng.
Trị giá vốn thực tế(giá gốc) của vật tư, hàng hoá là toàn bộ chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để có được hàng tồn kho đó ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và yêu cầu quản lý có thể tính trị giá
vốn ở các thời điểm khác nhau.
1.3.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu
5
Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành thì phương pháp
đánh giá nguyên vật liệu là theo giá vốn thực tế.
Giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho.
Trị giá vốn thựctế nhập kho được xác định là toàn bộ chi phí bỏ ra
và để có được hàng tồn kho ở thời điểm nhập kho.Tuỳ thuộc vào nguồn nhập
mà có thể xác định trị giá vốn nhập.
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoại:

Trong đó:
(1)giá mua được ghi trên hoá đơn hoặc hợp động kinh tế đã được xác
định.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì
giá mua thực tế ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế GTGT.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc
không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc hàng mua về dùng cho các hoạt động
phúc lợi, dùng cho hoạt động thuộc nguồn kinh phí, dự án, kinh phí sự nghiệp
thì giá mua là tổng giá thanh toán.
(2) Thuế không được hoàn lại gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập
khẩu.
(3) Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi
phí bảo hành, tiền thuê kho bãi …
(4) Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

khác nhập kho ( nếu có).
+ Đối với nguyên vật liệu được nhà nước cấp, cấp trên cấp: Trị giá
vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá ghi sổ ở đơn vị cấp trên cộng các chi
phí vận chuyển bốc dỡ ( nếu có ).
+ Đối với nguyên vật liệu được biếu tặng viện trợ: trị giá vốn thực tế
của nguyên vật liệu nhập kho là giá của vật tư, hàng hoá tương đương trên thị
trường.
+ Đối với phế liệu thu hồi: thì giá thực tế nguyên vật liệu là giá ước
tính có thể sử dụng được hay giá bán thu hồi.
Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
+ Tính theo đơn giá bình quân của nguyên vật liệu luân chuyển trong
kỳ:
- Nội dung:Theo phương pháp này thì trị giá vốn thực tế vật tư xuất
kho được căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân của
nguyên vật liệu luân chuyển trong kỳ.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ làm.
- Nhược điểm: Không phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả vật
tư, hàng hoá, chỉ tính đựơc vào cuối tháng và chỉ tính riêng cho từng hàng tồn
kho riêng biệt.
- Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp trang bị phương tiện kỹ thuật
đầy đủ và các doanh nghiệp có không quá nhiều loại vật tư, hàng hoá.
7
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Số lượng NVL xuất
kho
đơn giá bình quân
của NVL
= +
Đơn giá

của từng lần nhập và giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho trước thì được
xuất kho trước. Như vậy, hàng tồn kho cuối kỳ được nhập kho ở thời điểm
gần cuối kỳ. Với giả định như vậy, kế toán sử dụng đơn giá của những lần
nhập đầu tiên trong kỳ đê tính trị giá vốn thực tế của những lần xuất đầu tiên
trong kỳ.
- Ưu điểm: Cho phép xác định trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng
lẫn xuất, vật tư, hàng hoá tồn kho cuối kỳ được xác đình theo đơn giá của
những lần nhập sau cùng nên giá trị hàng tồn kho là phù hợp với thực tế.
- Nhược điểm: Khối lượng tính toán phức tạp, sử dụng đơn giá ở quá
khứ để xác định trị giá vốn của vật tư xuất kho ở hiện tại nên không phù hợp
giữa doanh thu và chi phí.
Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp ít chủng loại vật tư hàng
hoá. Khối lượng mỗi lần nhập xuất lớn. Giá cả tương đối ổn định.
+Phương pháp nhập sau xuất trước.
- Nội dung: Theo phương pháp này, người ta giả thiết số nguyên vật
liệu nào nhập kho sau(gần với lần xuất nhất) thì xuất kho trước. Với giả thiết
đó, khi tính trị giá vốn của lô hàng xuất kho, kế toán sử dụng đơn giá của
những lần nhập sau cùng để tính tới lần xuất đó. Hàng tồn kho đầu kỳ được
quan niệm như lần xuất kho cuối kỳ và được xác định theo đơn giá của những
lần nhập đầu tiên trong kỳ.
- Ưu điểm: Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh
thu và chi phí, phản ánh được giá của vật tư, hàng hoá.
- Nhược điểm: Hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo đơn giá của
hàng nhập kho trong kỳ nên chỉ tiêu hàng tồn kho không phù hợp với thực tế.
- Điêù kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện giá cả tương đối ổn
8
định. Doanh nghiệp tổ chức tốt được khâu hạch toấn ban đầu để theo dõi được
đơn giá thực tế của từng lần nhập.
Theo quy định của chuẩn mực hàng tồn kho số 02, trường hợp doanh
nghiệp tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp nhập sau xuất trước thì

đó gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mộu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03- VT )
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá( Mẫu 08- VT)
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn cước vận chuyển ( Mẫu 03 – BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mãu 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 – VT )
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh
ghi chép, tổng hợp kịp thời các bộ phận có liên quan.
* Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
+ Phương pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho
của từng danh điểm nguyên vật liệu theo chỉ tiêu có số lượng căn cứ vào các
phiếu nhập, phiếu xuất.
Sau khi ghi vào thẻ kho các chứng từ kế toán được sắp xếp lại
một cách hợp lý để giao cho kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ kế toán chi tiết
vật liệu để phản ánh tình hình biến động của vật liệu ở từng kho theo thứ tự
từng danh điểm vật liệu căn cứ vào các chứng từ xuất, nhập vật liệu, mỗi
chứng từ được ghi vào một dòng. Thẻ vật liệu có nội dung như thẻ kho, chỉ
khác là theo dõi cả mặt giá trị và hiện vật. Hàng ngày hay định kỳ 3- 5 ngày
nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho sau đó ký
xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán. Căn cứ

- ở phòng kế toán: kế toán không mở sổ chi tiết nguyên vật liệu mà
mở một quyển “sổ đối chiếu luân chuyển” để phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn của từng thứ danh điểm vật liệu tồn kho cả về số lượng và giá trị. Sổ đối
chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần
vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ phát sinh của từng thứ vật
liệu , mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lượng vật
liệu trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu kế toán tổng
hợp.
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có không nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật
liệu từng bộ phận.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu
luân chuyển:
Sơ đồ: 1.2
Ghi hàng ngày
12
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng tổng hợp
nhập - xuất - tồn
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
+ Phương pháp sổ số dư:
- Tại kho: ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,

nhận CT xuất
Chứng
từ xuất
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh,
kiểm tra giám sát các đói tượng kế toán dạng tổng quát.
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của
doanh nghiệp cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và
xác định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hoá bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc
vào doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên hay kiểm kê định kỳ.
Hiện nay theo quy định của Bộ tài chính, những doanh nghiệp chưa có
đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ để áp dụng thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Còn tất cả các
doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ thì phải áp dụng theo
phương pháp khấu trừ.
Trong phần lý luận chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các loại hình doanh
nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
1.4.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên ( KKTX ):
Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương pháp ghi chép, phản ánh
thường xuyên liên tục, cố hệ thống tình hình nhập – Xuất – Tồn đối với từng
tư hàng hoá trên tài khoản hàng tồn kho trên cơ sở các chứng từ về nhập xuất.
Việc xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này
được căn cứ vào các chứng từ xuất kho trực tiếp. Sau khi đã tập hợp, phân
loại theo đối tượng sử dụng để ghi vào các tài khoản và các sổ kế toán giá trị

Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
-Chứng từ bắt buộc:
15
+ Phiếu xuất kho ( Mẫu 02- BH)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ hướng dẫn khác.
Hệ thống TK sử dụng.
- TK152 Nguyên liệu vật liệu.
- TK151 Hàng mua đang đi đường
- TK331 Phải trả cho người bán
- TK133 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
-Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác
Toàn bộ quy trình hạch toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo
phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ đồ sáu:
16
Sơ đồ: 1.4
Kế toán tổng hợp biến động nguyên vật liệu theo phương pháp KTTX.
Ghi chú:
17
TK 111,112, 141, 331…
TK 151
TK 621, 627, 641, 642
TK 338(1)
TK 128, 222
TK 154
TK 711
TK 411
TK 131

(3) Nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho.
(4) Nguyên vật liệu thừa phát hiện thừa khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân
chờ xử lý
(5) Nhận lại vốn góp liên doanh.
(6) Tăng nguyên vật liệu do tự chế nhập kho hay thuê gia công chế biến.
(7) Nguyên vật liệu tăng do cấp phát, tặng thưởng, góp vốn liên doanh.
(8) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh.
(9) Xuất nguyên vật liệu cho xây dựng cơ bản.
(10) Xuất nguyên vật liệu để góp vốn liên doanh.
(11) Xuất nguyên vật liệu để gia công chế biến.
(12) Xuất nguyên vật liệu để bán.
(13) Xuất nguyên vật liệu cho vay mượn tạm thời.
( 14a) Đánh giá giảm nguyên vật liệu.
( 14b) Đánh giá tăng nguyên vật liệu.
(15) Nguyên vật liệu tăng do được biếu , tặng, tài trợ
(16) Nguyên vật liệu tăng do người mua trả nợ bằng vật tư, hàng hoá.
(17) Nguyên vật liệu kiểm kê phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân.
(18) Nguyên vật liệu thiếu khi xác định ngay nguyên nhân hoặc phản
ánh khoản hao hụt mất mát nguyên vật liệu sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm
kê định kỳ.
Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ.
Là phương pháp không theo dõi thường xuyên liên tục tình hình nhập
xuất tồn vật tư mà chỉ theo dõi phản ánh trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho.
Cách tính toán và hạch toán tri giá thực tế xuất kho, không hạch toán
thường xuyên và không căn cứ vào chứng từ xuất kho, chỉ xác định mỗi tháng
một lần vào cuối tháng trên cơ sở kết quả kiểm kê thực tế.
Trị giá vật tư mua vào trong kỳ được tính theo công thức sau:

-
TK 151, 152, 153, 156
TK 111, 112, 141, 331
TK 333(3)
TK 133
TK 611
TK 152, 153, 156
TK 621
TK 632
TK 411
TK 138(8)
TK 138, 334
TK 412
TK 128, 222
TK 133(1)
TK 111, 112, 331
TK 711
(1)
(9)
(10a)(2)
(4)
(10b)
(11)(5)
(6)
(12)
(7)
(8)
(13)
(3)
Ghi chú:

*Vốn điều lệ:2.300 triệu đồng (Theo Giấy ĐKKD thay đổi lần thứ 16 )
*Quan điểm kinh doanh: "Uy tín tạo ra tiền bạc. Đạo đức mới giữ được
tiền bạc."
*Mục tiêu phấn đấu: " THẾ HỆ là đơn vị phục vụ tốt nhất."
* Thị trường và thi phần: 100% trong nước.
* Chức năng nhiệm vụ là :
- Kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô .
- Đại lý vận tải bằng ô tô .
- Kinh doanh tổng hợp: Đại lý bán hàng, cho thuê kho bãi, trông giữ
phương tiện .
- Quản lý phương tiện bảo dưỡng sửa chữa ô tô, xe máy .
* Tiêu chuẩn chất lượng: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000.
* Cơ sở vật chất-Các chi nhánh và Văn phòng đại diện
- Công ty có các cơ sở vật chất, Chi nhánh và Văn phòng đại diện sau :
- Một .trụ sở Văn phòng 100 m2.
- Một Bến xe tư nhân 1.800 m2.
21
2.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ
2.2.1. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh .
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ làm đại lý bàn hàng cho 2 hãng
ô tô Suzuki và Isuzu, bán các loại ô tô như ô tô con, ô tô tải hạng nhẹ, xe cẩu tự
hành.
Bảo hành, sửa chữa ô tô các loại .
Kinh doanh kho bãi, vận tải và đại lý vận tải.
Đại lý bán dầu Sell cho công ty Sell Damco Việt Nam. Công ty làm đại lý
phân phối dầu cho các đại lý bán lẻ khu vực các tỉnh phía Bắc và các công ty có
nhu cầu lớn về sử dụng sản phẩm dầu nhớt của công ty Sell Damco Việt Nam.
Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ là một doanh nghiệp vận tải
và thương mại dịch vụ, do đó hoạt động của công ty là đáp ứng các nhu cầu

tiêu tấn, km, hàng hoá vận chuyển.
Việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những đặc
điểm sau:
- Công ty quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như giao
dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thanh toán các hợp đồng, lập kế hoạch
điều vận, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch điều vận.
- Các kế hoạch được công ty cụ thể hoá từng ngày, tuần, định kỳ ngắn,
các xe và phương tiện làm việc ở bên ngoài công ty là chủ yếu; do đó công ty
đã xây dựng chế độ vật chất rõ ràng, vận dụng cơ chế khoán, thưởng về hoàn
thành công việc một cách nhanh chóng, chính xác.
- Phương tiện vận tải (ô tô) là TSCĐ chủ yếu, quan trọng trong quá trình
thực hiện dịch vụ vận tải, do đó công ty cần phải quan tâm theo dõi một cách
chính xác tình hình sử dụng, nguyên giá, chi phí khấu hao, tiêu hao năng
23
lượng, hiệu suất sử dụng của TSCĐ.
- Theo dõi các chuyến vận chuyển trên các tuyến đường xấu, cầu phà,
điều kiện khí hậu địa lý…để đảm bảo cho việc tập hợp chi phí, xác định giá
thành dịch vụ được chính xác.
Với các đặc điểm sản xuất như vậy công ty luôn xác định được vai trò,
nhiệm vụ cụ thể của mình để làm sao phục vụ khách hàng một cách tốt nhất,
nâng cao uy tín của công ty trên thị trường, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành dịch
vụ vận tải.
2.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh
của công ty.
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được kiện toàn và hoàn thiện, là một
cơ cấu khoa học, ổn định, hoạt động có hiệu quả. Bộ máy của công ty được tổ
chức từ trên xuống dưới và thực hiện các chức năng sau:
- Tổ chức sắp xếp nhân sự theo một cơ cấu khoa học, hợp lý của từng
nhiệm vụ, từng bộ phận.
- Tổ chức khai thác nguồn hàng ,tìm kiếm thị trường.

thực hiện chế độ tổ chức theo đúng văn bản quy định của nhà nước .Thực hiện
25
Ban gi¸m ®èc
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kỹ
thuật
vật tư
Phòng
vận tải
Phòng
kinh
doanh
Trung
tâm bảo
hành
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
tổ chức
hành
chính

Trích đoạn Phương hướng và giải phỏp hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status