Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (chứng từ ghi sổ - ko lý luận) - Pdf 19

Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán hình thành và phát triển cùng với nền sản xuất của xã hội loài
người và trở thành công cụ quản lý kinh tế tài chính thực sự quan trọng. Kế
toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự
vận động của tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị, nhằm
kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
Trong nền kinh tế thị trường, với xu thế hội nhập và toàn cầu hoá ngày
càng sâu sắc đã tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng không ít
thách thức, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng đổi
mới và hoàn thiện. Kế toán có vai trò hết sức to lớn trong việc tổng hợp và
cung cấp thông tin kinh tế tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định
của các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như các đối tượng sử dụng thông tin
khác. Mỗi nhà quản lý, mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần dựa vào
thông tin kế toán để biết tình hình tài chính và kết quả kinh doanh. Thông tin
về thị trường, về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp giúp cho doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, tìm ra cơ cấu sản
phẩm tối ưu vừa tận dụng năng lực sản xuất hiện có vừa mang lại lợi nhuận
cao. Công cụ để thực hiện tất cả phải là kế toán và trọng tâm là kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nhận thức được vai trò quan
trọng đó, tổ chức công tác hạch toán nói chung và hạch toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng luôn được các nhà doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu.
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ,
trình độ quản lý khác nhau. Việc tổ chức kế toán hợp lý và chính xác chi phí
sản xuất, tính đúng tính đủ giá thành, kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 1
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
phí phát sinh trong sản xuất góp phần quản lý tài sản, vật tư, lao động, vốn,
tiết kiệm có hiệu quả. Từ đó phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất
lượng sản phẩm tạo điều kiện cạnh tranh với những sản phẩm khác.

bề dày truyền thống trong ngành dược Việt Nam. Suốt hơn 50 năm, trải qua
tất cả những thăng trầm của nền kinh tế đất nước, giờ đây thương hiệu
Hadiphar đã giành được cho mình một vị trí vững chắc trong thị trường dược
Việt Nam, trở thành một điểm đến của nhiều nhà đầu tư và đối tác kinh doanh
vì sự thịnh vượng chung của đất nước.
Với hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc bao gồm Chi nhánh HN, TP
HCM, các tỉnh miền trung và Tây nguyên đều có các cán bộ thị trường của
công ty quản lý và phát triển địa bàn. Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm
của công ty hiện nay là từ 25 đến 30%.
Sở dĩ đạt được thành tích này chính vì công ty đã có những quyết sách đúng
đắn trong việc đầu tư xây dựng mới hạ tầng cơ sở đạt tiêu chuẩn GMP -
WHO, GLP, GSP, GDP và GPP . . song song với việc đầu tư thu hút nhân
lực trình độ cao để từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm.
Các sản phẩm của Công ty hiện nay đang được Cục Quản lý Dược Việt Nam
cấp chứng chỉ lưu hành toàn quốc bao gồm các nhóm như: Nhóm thuốc bổ,
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 3
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
nhóm thuốc kháng sinh, nhóm thuốc chống dị ứng, nhóm thuốc chống cảm
cúm và nhóm thuốc kem bôi da .... Với những sản phẩm đạt chất lượng cao
như: Erythromycin 0,25mg, Muntivitamin, Clopheniamin 4mg, Paracetamon
500mg, Metronidazon.
Đặc biệt, trong các dược phẩm kháng sinh hiện nay Công ty cung cấp trên thị
trường các sản phẩm viên nang Erythromycin với những ưu điểm mà chưa
một Công ty dược Việt Nam nào có thể sản xuất được. Song song với việc
đầu tư sản xuất các sản phẩm tân dược, Hadiphar luôn chú trọng nghiên cứu
và phát triển sản phẩm dược có nguồn gốc địa phương Hà Tĩnh như: Mộc hoa
trắng, Thuốc uống Sâm nhung, Hoàn phong thấp. Với chính sách sản xuất
này, Công ty đã tận dụng nguồn lực địa phương, sản xuất các sản phẩm dược
giá rẻ do giảm thiếu được chi phí để thuốc được tới tận tay người bệnh với giá
cả hợp lý nhất. Tới thời điểm này có thể khẳng định rằng chủ trương sản xuất

sản xuất
Thời gian
sản xuất
Đặc điểm sản phẩm dở
dang
Nhóm kháng
sinh
Aziuromin 250
mg
Vỉ TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Do quy trình sản xuất
không phức tạp và thời
gian sản xuất ngắn nên
hầu như các sản phẩm
này không có sản phẩm
dở dang cuối kì.
Hadiclancin 500
mg
Vỉ TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Hadiclancin 250
mg
Vỉ TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Rovahadine 1,5
MIU
Vỉ TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Rovahadine gói Gói TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Erycat 250 mg Vỉ TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Rozcime 150
mg
Vỉ TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn

TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Clopheniramin
4mg
TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Dexamethason
0,5 mg
TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Giảm đau
thần kinh
Paracetamol
500 mg
Vỉ TCCS Đơn giản Hàng loạt Ngắn
Do quy trình sản xuất
không phức tạp và thời
gian sản xuất ngắn nên
hầu như các sản phẩm
này không có sản phẩm
dở dang
Haditri vỉ Vỉ TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Haditri gói gói TCCS Phức tạp Hàng loạt Ngắn
Nhóm thuốc
tiêu hóa
Omeparazol 20
mg
Hộp TCCS Đơn giản Hàng loạt Ngắn
Ausmezol 20
mg
Hộp TCCS Đơn giản Hàng loạt Ngắn
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân

10g
TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Hoàn phong tê
thấp HT 5g
TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Hoàn bổ thận
âm 60g
TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Cao ích mẫu TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Mộc hoa trắng
HT
TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Hoàn xích
hương
TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 8
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Nhóm cảm Reumikole 500 TCCS Đơn giản Hàng loạt Ngắn Được điều chế bằng các
Terpin codein TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Terpin Dextro
methorphan
TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Goltakmin TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Codentecpin TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Hacimux TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Phartria TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
VitBtri TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
VitBtri B12 TCCS Phức tạp Hàng loạt Dài
Phanlintop
10ml

Vitamin B12 Viên TCCS Đơn giản Hàng loạt Ngắn
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 9
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
bổ
nén
gian sản xuất ngắn nên Rượu sâm
nhung
chai TCCS Đơn giản Đặt hàng Ngắn
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 10
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC HÀ TĨNH
1.2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty Cổ phần Dược & Thiết bị y tế Hà Tĩnh là đơn vị sản xuất thuốc tân
dược, sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ khép kín. Xuất phát từ
đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, để tiến hành sản xuất công ty đã
hình thành 2 phân xưởng chính, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất riêng biệt.
Trong phân xưởng lại chia thành các tổ sản xuất.
Phân xưởng thuốc viên: Chuyên sản xuất các loại thuốc dưới dạng viên
nén như: AMPICILLIN, ClOXIT, PENICILLIN, VITAMIN B1, B6… Phân xưởng
này gồm các tổ sản xuất sau:
Tổ pha chế: Pha chế nguyên vật liệu để dập thành viên
Tổ dập viên: Dập viên theo khuôn mẫu
Tổ trình bày: Đóng gói bao bì, dán nhãn trình bày
Tổ kiểm nghiệm: Kiểm tra độ hoà tan, chất lượng của thuốc.
Phân xưởng thuốc tiêm: Chuyên sản xuất các loại thuốc tiêm như:
CANXICLORUA, VITAMIN B1, B6, B12… Phân xưởng này gồm 5 tổ sản xuất:
Tổ pha chế: Pha nguyên vật liệu để sản xuất các loại sản phẩm.
Tổ đóng ống: Đóng ống các nguyên liệu sau khi pha chế vào ống, lọ.
Tổ hàn ống: Hàn kín các ống thuỷ tinh chứa thuốc.

Nhập Đóng gói SP Kiểm nghiệm Làm sạch nén vỉ
(1) (2)
(4)
(6)
(3)
(5)
(7)(8)
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
(2) Tổ pha chế tiến hành pha chế bột theo định mức kinh tế kỹ thuật của sản
phẩm, việc nhào bột, tạo bột tiến hành bằng máy rồi chuyển sang tổ sấy.
(3) Tổ sấy tiến hành sấy khô bột và chuyển sang tổ dập viên.
(4) Tổ dập viên tiến hành dập từng viên thuốc thành viên hoàn chỉnh.
(5) Tổ làm sạch tiến hành tẩy trùng thuốc rồi đem nén vỉ hoặc đóng gói vào
hộp, chai, lọ...
(6) Thuốc được đem đi kiểm nghiệm, đạt chất lượng sẽ đóng gói.
(7) Nhập kho thành phẩm.
* Phân xưởng sản xuất thuốc ống
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc ống
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 13
Nguyên vật liệu
Pha chế
Kéo ống Dập vỉ
Đóng gói
In nhãn
Kiểm tra đóng gói
Đóng hộp
Kho thành phẩm Cửa hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.3. QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH
1.3.1. Biện pháp quản lý chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

xuất chủ yếu là do mảng sản xuất đảm nhận. Hội đồng quản trị và ban giám đốc chỉ
xét duyệt kế hoạch sản xuất ra ra các quyết định vĩ mô toàn công ty chứ không trực
tiếp đảm nhận quản lý chi phí sản xuất.
- Phó GĐ kĩ thuật sản xuất là người chịu trách nhiệm cao nhất về quản lý chi phí
sản xuất.
- Phòng kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ lên kế hoạch cho SXKD của công ty; lập
kế hoạch về nguồn nguyên liệu, dược liệu, lao động, tài chính… để thiết lập
phương án sản xuất hợp lý và có hiệu quả nhất. Đồng thời thông qua việc xây dựng
định mức chi phí sản xuất cho từng sản phẩm phòng kế hoạch sản xuất đã góp
phần kiểm soát tốt và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất.
- Các phân xưởng là nơi diễn ra hoạt động sản xuất nên đóng vai trò rất quan trọng
trong quản lý chi phí. Đứng đầu các phân xưởng là các đốc công có nhiệm vụ đôn
đốc, giám sat, kiểm tra hoạt động sản xuất để hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết
kiệm CP và tăng năng suất.
- Phòng kế toán tài vụ là nơi tập hợp, ghi chép và phản ảnh các chi phí phát sinh
trong DN trong đó có CPSX đồng thời phòng cũng đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản lý chi phí của DN.
Ngoài ra vì doanh nghiệp là một thể thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
nên ít nhiều các phòng ban khác cũng gián tiếp tham gia quản lý chi phí sản xuất.
Ví dụ như phòng tổ chức hành chính thì chịu trách nhiệm tuyển dụng lao động,
điều này quyết định rất nhiều đấn chi phí nhân công trực tiếp trong quá trình sản
xuất.
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 15
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
1.3.3. Các công đoạn quản lý chi phí sản xuất
- Lập kế hoạch sản xuất sản phẩm gì, sản xuất bao nhiêu.
- Phê duyệt kế hoạch sản xuất.
- Xây dựng định mức chi phí cho từng sản phẩm.
- Tiến hành sản xuất đồng thời ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất vào hệ thống sổ sách kế toán.

+ Hạch toán tổng hợp
Mở và ghi các sổ tổng hợp, tại công ty CP Dược Hà Tĩnh áp dụng hình thức ghi sổ
Chứng từ ghi sổ.
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1. Nội dung
- Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm
+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm những nguyên vật liệu để cấu thành nên cơ sở
vật chất chủ yếu của sản phẩm như Glucoza, Magiê stearat , Na Citrat, KCl uống ,
Bột Talc... Đặc điểm của chúng là những chủng loại và có tính năng tác dụng khác
nhau. Chi phí của nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm ( từ 60%- 70%), tuỳ thuộc vào từng mặt hàng.
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất, kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên hình dáng mẫu mã hoặc cho sản
phẩm tiến hành thuận lợi. Vật liệu phụ bao gồm nhiều loại chiếm từ 5%-7% trong
cơ cấu giá thành sản phẩm như nhân, bột sắn ,PE 60*80, Hòm catton, túi Generic
...
+ Sản phẩm tự chế: là những loại dược liệu công ty tự nghiên cứu, chế tạo
phục vụ cho sản xuất thuốc ví dụ như: vườn cây thuốc nam, nhung hươu…
+ Các bao bì nhãn mác, vỉ, ống … dùng để đóng gói sản phẩm.
- Phương pháp tính giá vật tư xuất kho:
+ Đối với nguyên vật liệu xuất dùng từ kho:
Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước
để tính giá xuất kho nguyên vật liệu. Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là
hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 18
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì
giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở
thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Hàng tháng, phòng kế hoạch cung tiêu sẽ lập kế hoạch sản xuất sản phẩm trong
tháng và tính ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm. Căn
cứ vào kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao NVL và lệnh sản xuất, cán bộ phân
xưởng đưa giấy đề nghị xuất vật tư lên phòng cung ứng vật tư để xin vật tư về sản
xuất. Phòng cung ứng kiểm tra tồn kho dựa trên báo cáo của thủ kho để xem xét,
phê duyệt đề xuất xin vật tư,
Biểu 2.1
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH
167 – Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh
GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Ngày 20 tháng 5 năm 2009
Loại vật tư: Vật tư chính
Lí do xuất: sản xuất VITAMIN C
Xuất tại kho: Kho 1
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách
Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
1 Bột vitamin C Kg 1500
2 MgS Kg 85
3 Amidon Kg 1995
4 Nước cất lít 12

Ngày 20 tháng 5 năm 2009
Quản đốc phân xưởng
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 20
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Sau khi xem xét và phê duyệt xuất kho, thủ kho tiến hành xuất kho. Phiếu xuất kho
được chia làm 3 liên, 1 liên do phòng kế toán giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên do cán
bộ phân xưởng giữ.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 2 chứng từ
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 21
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Căn cứ vào chứng từ gốc (Phiếu xuất kho) này kế toán ghi vào Sổ chi phí sản xuất
chi tiết phân xưởng 1 cho loại sản phẩm.
Biểu 2.3
CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH Mẫu số: S10-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ Tài
chính)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2009
Tài khoản 6211 -VTMC Tên kho: Kho 1 – Hóa chất của công ty
Sản phẩm: Vitamin C
Ngày thàng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày tháng
A B C D E 1
31/5 5.20 21/5 Nguyên vật liệu chính 1521
84666500
Cộng phát sinh
84666500
Người ghi sổ Kế toán trưởng
2.1.2.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp

tháng lập 1 lần:
Biểu 2.5
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH Mẫu số S02a – DN
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 23
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
167- Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
(Trích) SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 5 năm 2009
Chứng từ ghi sổ
Số tiền Ghi chú
Số hiệu Ngày, tháng
A B 1 C
…..
049 20/5 74 080 000
050 31/5 90 360 500
….. …. ….. …..
.
Người lập sổ Ngày tháng năm
Kế toán trưởng
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, cuối tháng kế toán ghi vào sổ Cái TK 621. Mẫu như
sau:
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 24
Chuyên đề tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Biểu 2.6
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH Mẫu số S02a – DN
167- Hà Huy Tập – TP Hà Tĩnh (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
(Trích ) SỔ CÁI
Tháng 5 năm 2009

152 76500000
31/05 049 20/05
Xuất NVL chính sản
xuất Vitamin B6
152 19200000
31/05 050 31/05
Xuất NVL chính sản
xuất Vitamin C
152 84666500
31/05 050 31/05 Xuất vật liệu phụ 152 2794000
31/05 050 31/05 Xuất bao bì, vỉ nén 152 2900000
… …. …. … … … … …
Kết chuyển CPNVL
TT
154 1736500000
Cộng phát sinh 1736500000 1736500000
Sổ này có 2 trang, đánh số thứ tự từ trang 01 đến trang 02
Ngày mở sổ 31/5/2009
Người ghi sổ Kế toán trưởng Ngày 31 tháng 5 năm 2009
Giám đốc
SV thực hiện: Nguyễn Thị Yến Chi - Kế toán 48A 25

Trích đoạn Về quản lý chi phí Phương hướng hoàn thiện Về sổ kế toán chi tiết Về chi phí nhân công trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status