Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
BHXH Bảo hiểm xã hội
BTC Bộ tài chính
CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
KHSX Kế hoạch sản xuất
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cổ định
NKCT Nhật ký- chứng từ
NVL Nguyên vật liệu
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
DT Doanh thu
DTT Doanh thu thuần
BGĐ Ban giám đốc
XK Xuất khẩu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT Tên Bảng, sơ đồ Số
trang
Bảng 1.1 Mã hóa sản phẩm nội địa tại công ty cổ phần dệt Hà Đông 4
Bảng 1.2 Mã hóa tên khăn nội địa 4
Bảng 1.3 Mã hóa khối lượng khăn nội địa 5
Bảng 2.23 Bảng tính giá thành khăn Hà Đông Quý II/2009 72
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất khăn 10
Sơ đồ 2.2 Cơ cẩu tổ chức sản xuất của công ty cổ phần dệt Hà Đông 12
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Hơn một năm vừa qua, kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cuối năm 2008
nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã có nhiều biến
động. to lớn. Các doanh nghiệp trong nước gặp không ít khó khăn và thách thức trong
giai đoạn này do những ảnh hưởng tiêu cực mà cuộc khủng hoảng mang lại. Lạm
phát gia tăng, người tiêu dùng hạn chế chi tiêu từ đó dẫn đến các doanh nghiệp cũng
không tiêu thụ được hàng hóa, lợi nhuận giảm thậm chí thua lỗ. Đặc biệt là đối với
các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, áp lực càng lớn hơn khi vừa phải đối mặt
với thị trường yếu tố đầu vào khan hiếm và cả thị trường tiêu thụ nước ngoài giảm
sút lại cạnh tranh cao. Vì thế, các doanh nghiệp không ngừng tìm các biện pháp tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành để có thể đạt lợi nhuận và đứng vững trên thị trường.
Trong bối cảnh đó, với ý nghĩa quan trọng của mình, công tác hạch toán kế toán
nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng được
xem là công cụ hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Việc
tập hợp chi phí sản xuất chính xác, đầy đủ sẽ dẫn đến việc tính giá thành sản phẩm
SX được đúng đắn. Từ đó mà Ban lãnh đạo sẽ có những quyết định giá hợp lý để vừa
đảm bảo có lãi, vừa có tính cạnh tranh. Mặt khác, công tác kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm sẽ đưa ra được những biện pháp tiết kiệm chi phí khả thi để
giúp doanh nghiệp tránh lãng phí, sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả nhất. Trong
thời gian thực tập cuối khóa, em đã được thực tập công tác kế toán tại công ty cổ
phần Dệt Hà Đông. Công ty cổ phần Dệt Hà Đông là một doanh nghiệp sản xuất các
mặt hàng khăn bông xuất khẩu nên những năm vừa qua cũng đã gặp rất nhiều khó
khăn trong SXKD do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Tập thể lãnh
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ ĐÔNG-HANOSIMEX
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1/ ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ
ĐÔNG- HANOSIMEX.
1.1.1. Đặc điểm chung của sản phẩm.
Sản phẩm của công ty cổ phần Dệt Hà Đông chủ yếu là các sản phẩm dệt may
như khăn ăn, khăn rửa mặt các loại, khăn tắm, áo tắm, thảm và một số sản phẩm khác
như khăn bếp, bộ lót nồi…Do công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên quá
trình sản xuất thường mang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất
ngắn, sản phẩm được trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến và kiểm tra khác
nhau. Sản phẩm của gia đoạn này là đối tượng chế biến hoặc kiểm tra của giai đoạn
tiếp theo tạo thành một chương trình liên hoàn chặt chẽ:
Công tác mã hóa sản phẩm
Sản phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông đa dạng về mẫu mã, màu sắc, chất
liệu, trọng lượng kích thước. Hiện tại công ty có hơn 200 loại sản phẩm khác nhau.
Điều này cũng đặt ra nhiều yêu cầu cho công tác quản lý sản phẩm của công ty, đặc
biệt là công tác mã hóa phục vụ cho quá trình theo dõi và hạch toán. Sản phẩm của
công ty được phân loại thành hai loại chính: sản phẩm nội địa và sản phẩn xuất khẩu.
Cả hai loại thành phẩm này được mã hóa theo quy định của công ty, từ đó phòng kế
hoạch thị trường và phòng kế toán tài chính có thể theo dõi, kiểm tra sự biến động về
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
3
Chuẩn bị
sản xuất
Dệt Kiểm tra
chất lượng
khăn mộc
Khăn mặt F
Khăn ảo(khăn ép nhỏ cho du lịch) D
Khăn tắm B
Khăn thảm M
Áo choàng tắm A
+ Nhóm 3: Mã hóa khối lượng ( xem bảng số 1.3)
Bảng số 1.3: Mã hóa khối lượng khăn nội địa
Loại sản phẩm Trọng
lượng
Khăn g/ tá
Vải nổi bông g/ m
2
Sản phẩm may từ vải nổi bông g/ chiếc
+ Nhóm 4: Mã hóa kích thước ( xem bảng 1.4)
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng số 1.4: Mã hóa kích thước thành phẩm nội địa
Loại sản phẩm Kiểu mã hóa Đơn vị
Khăn Chiều rộng x chiều dài (cm) x (cm)
Vải nổi bông Chiều rộng x chiều dài (cm) x (cm)
Áo choàng tắm Chiều rộng x chiều dài (cm) x (cm)
+ Nhóm 5: Nhóm mã hóa này dùng để mã hóa các thông số khác như chỉ số sợi
bông, mật độ sợi, kiểu dọc,…với các sản phẩm có các thông số khác nhau.
+ Nhóm 6: Mã hóa chất lượng của sản phẩm
- Sản phẩm cấp 1 được mã hóa: 1
- Sản phẩm cấp 2 được mã hóa: 2
Ngoài ra còn có mã hóa màu sắc cho sản phẩm ( Xem bảng 1.5)
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
- Khăn bông thành phẩm, vải nổi bông và sản phẩm từ vải nổi bông nhập kho bán
nội địa được mã hóa: 21
+ Nhóm 2: Mã hóa khách hàng: 2 chữ cái đầu tiên của tên khách hàng
+ Nhóm 3: Mã hóa năm sản xuất: 2 chữ số cuối của năm sản xuất
+ Nhóm 4: Mã hóa thứ tự của từng đơn đặt hàng theo khách hàng
+ Nhóm 5: Mã hóa tên khăn
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tối đa 12 ký tự: là tên khách hàng đặt cho mặt hàng trong hợp đồng. Nếu tên
khách hàng đặt cho sản phẩm là ký tự số thì có dải / để ngăn cách với nhóm 4.
+ Nhóm 6: Mã hóa màu của sản phẩm do khách hàng yêu cầu, trong trường hợp
khách hàng không đặt tên thì ghi mã màu theo mã hóa nội địa
Ví dụ:
- Khăn 20NJ09-100VH4500WH: Khăn thêu vải nổi bông, sản xuất năm 2009 theo
lô xuất khẩu thứ 100 sang thị trường Mỹ, khăn do khách hàng đặt là VH4500, màu
trắng.
Nhìn chung công việc mã hóa sản phẩm của công ty cổ phần dệt Hà Đông đã
phần nào góp phần tích cực và quá trình quản lý sản phẩm, đồng thời đã tạo điều kiện
thuận lợi cho kế toán sản xuất có thể dễ dàng hạch toán trong điều kiện sản xuất diễn
ra khá thường xuyên, sản phẩm công ty lại đa dạng và phong phú. Tuy nhiên công tác
mã hóa cần được tổ chức hoàn thiện hơn sao cho khoa học, hợp lý và dễ sử dụng xuất
phát từ yêu cầu quản lý và hạch toán thực tế tại công ty.
Danh mục sản phẩm
Bảng 1.7: Danh mục các chủng loại sản phẩm của công ty cổ phẩn dệt
Hà Đông.
STT
Tên sản phẩm Đơn vị
tính
Thị trường tiêu
Loại hình sản xuất: Sản xuất hàng loạt với só lượng lớn theo đơn đặt hàng.
Công ty tổ chức sản xuất theo từng lô, từng chủng loại sản phẩm.
Thời gian sản xuất: Do sản phẩm của côn gty là khăn bông, có tính chất giản
đơn, quy trình sản xuất chỉ bao gồm các bước cơ bản từ dêt, nhuộm đến may nên thời
gian sản xuất ngắn.
Đặc điểm sản phẩm dở dang
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty gồm 2 nhà máy là: Nhà máy Dệt, Nhuộm và
Nhà máy May nên sản phẩm dở dang của công ty ở mỗi nhà máy có những đặc điểm
khác nhau.
+ Sản phẩm dở dang nhà máy Dệt, Nhuộm: Do hầu hết NVL chính được đưa vào
trong công đoạn dệt, nhuộm này ( sợi, hóa chất, xăng dầu. chỉ) nên đặc điểm sản
phẩm dở dang tại nhà máy dệt, nhuộm chủ yếu là chi phí NVL trực tiếp hoặc cũng
chiếm phần lớn. Tại nhà máy này có 2 công đoạn sản xuất là dệt khăn và tẩy nhuộm
nên sản phẩm dở dang có thể là:
- Khăn đã qua công đoạn dệt nhưng chưa qua công đoạn kiểm tra chất lượng khăn
thô.
- Khăn thô đã qua kiểm tra nhưng chưa tiến hành tẩy, nhuộm
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khăn đã tẩy nhuộm nhưng chưa kiểm tra sau sấy
- Khăn đã kiểm tra sau sấy nhưng chưa chuyển sang nhà máy May
Sản phẩm dở dang nhà máy May: Ở giai đoạn này chỉ có cá bước cắ, may, in thêu
và kiểm tra nên NVL chính hầu như là chỉ may, do đó đặc điểm sản phẩm dở dang tại
nhà máy này chứa ít chi phí NVL chính chủ yếu là chi phí nhân công và chi phí sản
xuất chung. Sản phẩm dở dang có thể là:
- Khăn đã cắt nhưng chưa may
- Các loại khăn cần in, thêu theo đơn đặt hàng qua may nhưng chưa in , thêu
- Khăn qua may nhưng chưa kiểm tra chất lượng nhập kho
1.2/ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ
thống nhất từ trên xuống dưới. Với cơ cấu quản lý tập trung một lãnh đạo, Tổng giám
đốc trực tiếp chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty. Công việc được
TGĐ phân công cho các Phó tổng giám đốc và trưởng các phòng ban, các phòng ban
tổ chức thực hiện, giao nhiệm vụ cho các phân xưởng, tổ đội và chịu trách nhiệm báo
cáo mọi hoạt động cho lãnh đạo cấp trên. Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty như
sau:
+ Tổng giám đốc: Phụ trách điều hành chung mọi lĩnh vực SXKD, phê duyệt đơn
đặt hàng, phê duyệt KHSX…lập kế hoạch dài hạn và chiến lược SXKD.
+ Phó tổng giám đốc quản trị kỹ thuật: Điều hành các công tác thuộc lĩnh vực kỹ
thuật, biện pháp và phương án sử dụng nguyên liệu, hóa chất, thuốc nhuộm; phụ trách
công nghệ, thiết bị và quy trình sản xuất trong toàn công ty, đồng thời ban hành các
định mức, tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu kỹ thuật.
+ Phó tổng giám đốc quản trị KHSX: Điều hành SX lĩnh vực Dệt Nhuộm, May,
xây dựng kế hoạch, tiến độ SX, chỉ đạo công tác vật tư, tiến độ cung cấp phục vụ cho
KHSX.
+ Phòng điều hành SX: Quản lý công nghệ Dệt, Nhuộm, May, Mẫu trong toàn
công ty; quản lý kiểm soát chất lượng sản phẩm; kiểm soát thực hiện các quy định
kỹ thuật và công nghệ các nhà máy, đồng thời ban hành và kiểm tra thực hiện hệ
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
10
Sợi
bông
Hồ sợi Tẩy
nhuộm
Khăn
TP
MayDệt
khăn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thống định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý công tác an toàn lao động…
thuật
Phó tổng giám
đốc Quản trị
KHSX
Tổng Giám
đốc
Nhà máy Dệt
nhuộm
Phòng
điều hành
sản xuất
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trưởng ca chuyên trách. Các công việc cụ thể sẽ được giao cho các tổ trưởng để quản
lý và tổ chức cho công nhân thực hiện. Hiện nay công ty có các phân xưởng là:
- Nhà máy dệt nhuộm bao gồm: phân xưởng dệt, phân xưởng hồ mắc, phân
xưởng tẩy nhuộm, sấy văng, cơ điện
- Nhà máy may : Gồm bộ phận cắt may, thu hóa, đóng kiện, bảo toàn may.
Hiện nay công ty tổ chức sản xuất thành 3 ca/ngày. Riêng phân xưởng may chỉ
tiến hành sản xuất 1 ca/ngày theo giờ hành chính.
Các yếu tố đầu vào: Nguyên vật liệu chính là sợi, xăng dầu, hóa chất – thuốc
nhuộm, chỉ…phụ tùng trong ngành dệt may rất đa dạng với gần 2000 loại khác nhau
vì vậy công ty có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau. Tuy nhiên nhà cung cấp chính
của công ty vẫn là Tổng công ty dệt may Hà Nội.
1.3/ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT HÀ
ĐÔNG- HANOSIMEX.
Chi phí sản xuất chiếm phần lớn trong tổng chi phí phát sinh trong toàn doanh
nghiệp, nó còn là yếu tố không thể thiếu để tính giá thành sản phẩm là một công cụ
để cạnh tranh trên thị trường và là yếu tố quyết định lợi nhuận của công ty. Quản lý
chi phí có khoa học, chặt chẽ mới tiết kiệm được chi phí, sử dụng chi phí có hiệu quả
và thỏa đáng, từ đó lợi nhuận thu lại mới ngày càng tăng cao. Công ty cổ phẩn dệt Hà
do đó có vai trò rất lớn trong công tác quản lý chi phi SX của công ty. Phòng có các
vai trò sau:
- Lập dự toán chi phí để đưa lên cấp trên phê duyệt;
- Tập hợp chi phí phát sinh ở từng nhà máy để chuyển cho phòng kế toán tài chính
và báo cáo với cấp trên;
- Kiểm soát quá trình sử dụng lượng tồn kho để điều chỉnh nhu cầu mua sắm phù
hợp, tiết kiệm giảm chi phí sản xuất.
- Giám sát định mức tiêu hao vật tư, phụ tùng, hóa chất, thuốc nhuộm, nguyên
phụ liệu tại nhà máy, từ đó đề xuất các phương án nhằm giảm tiêu hao vật tư, phụ
tùng, NVL…
+ Phòng kế toán tài chính:
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thực hiện ghi chép đầy đủ, chính xác mọi nghiệp vụ phát sinh trong quá trình
sản xuất, tập hợp đầy đủ chi phí và tổ chức lưu trữ bảo quản tài liệu.
- Từ những dữ liệu có được, kế toán cung cấp những thông tin hữu ích cho ban
lãnh đạo về lập kế hoạch SX và quản lý chi phí.
Công tác quản lý chi phí tại công ty cổ phần Dệt Hà Đông hiện nay đã tương đối
thống nhất, chặt chẽ có hiệu quả và tránh được tình trạng lỏng lẻo, lãng phí. Tuy
nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh cao hiện nay công ty cần hoàn thiện hơn
nữa, đưa ra nhiều biện pháp quản lý chi phí tối ưu để giảm thiểu chi phí, đem lại lợi
nhuận cao.
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT
HÀ ĐÔNG-HANOSIMEX
từng sản phẩm và tiến hành ghi sổ chi tiết.
Chi phí NVL TT: Tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm
Chi phí SXC: Tập hợp cho toàn phân xưởng trong kỳ kế toán, cuối kỳ thực hiện
phân bổ chi phí SXC cho từng loại sản phẩm SX trong kỳ.
Bước 3: Nhật ký chứng từ số 7 và sổ cái các tài khoản được lập chung cho toàn
bộ sản phẩm SX trong kỳ. Số liệu để ghi vào các sổ này là sổ chi tiết CPSX của từng
loại sản phẩm đã được tập hợp.
Kỳ kế toán của công ty là: Kỳ kế toán theo quý
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1/ Nội dung.
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí về NVL sử dụng cho quá trình SX. Sản
phẩm của công ty là các loại khăn dệt từ sợi có CP NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong giá thành sản phẩm ( khoảng từ 70% đến 75%). Do vậy, việc hạch toán đúng,
đủ CP NVLTT có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất
cho quá trình SX, đồng thời khoản mục chi phí này cũng là một trong những yếu tố
chi phí cơ bản góp phần xác định giá thành được chính xác. NVLTT tại công ty được
chia thành những loại sau:
- NVLC gồm có: Sợi, hóa chất, chỉ may
- NVLP gồm có: Vật tư bao gói.
- Nhiên liệu: Than, xăng dầu
Trong quá trình SX khăn, công ty sử dụng rất nhiều loại sợi khác nhau. Nguồn
cung cấp sợi chủ yếu là do Tổng công ty dệt may Hà Nội cung cấp bao gồm các loại
như: Sợi NE 20/1; Sợi NE 10/1; Sợi NE 32/1; Sợi NE 32/2…ngoài ra một số loại sợi,
hóa chất và chỉ công ty nhập từ bên ngoài.
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2.2/ Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621D “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp- Hà Đông”
( m chỉ/ m khăn)
Ghi
chú
1 Đối với máy 1 kim Mét 2.7
2 Đối với máy cuốn viền đồng bộ
1 kim
Mét 5.4
3 Đối với máy chần 3 kim 5 chỉ Mét 24
4 Đối với máy xén 1 kim 3 chỉ Mét 17
5 Đối với máy viền Overlock
-Khăn dùng chỉ 40/2
- Khăn dùng chỉ 40/3
Mét
Mét
60
54
Bảng 2.2: Định mức tiêu hao than
STT Loại khăn Đơn vị tính Định mức
tiêu hao
Ghi
chú
1 Khăn tẩy trắng Kg than/ Kg SP 1.700
2 Khăn nhuộm HN máy (BC3) - 1.620
3 Khăn nhuộm HN máy Brazoli,
soflow
- 1.134
4 Khăn nhuộm hoạt tính - 1.620
5 Hồ sợi - 0.486
6 Khăn sấy qua máy sấy rung
được loại trừ ĐM
kho được lập riêng cho mỗi lần xuất kho và được lập làm 2 liên: 1 liên do thủ kho giữ
để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán, 1 liên do người lĩnh giữ. Phiếu này
chỉ chi tiết về số lượng NVL xuất kho, chưa có đơn giá và giá trị NVL xuất kho.
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 04 năm 2009
Số: 0015410
Nợ: ……TK 621D……….
Có: ……TK 1521……….
SV: Nguyễn Thị Phương Anh Lớp: Kế toán 48C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hoa Bộ phận: Nhà máy Dệt, Nhuộm
Lý do xuất kho: Xuất kho NVL chính để sản xuất khăn theo lô 091
Xuất tại kho: Nguyên vật liệu Địa điểm: Đường 430 – Cầu Am – Phường Vạn Phúc – Hà Đông – Hà
nội.
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách,
phẩm chất vật tư, dụng
cụ,
sản phẩm, hàng hoá
Mã số Đvt
Số lượng
Theo
c.từ
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Sợi Ne 10/1 20/1 Kg 10000 10000 30,449
NVL tồn ĐK
Trị giá vốn thực tế
NVL nhập TK
Số lượng
NVL tồn ĐK
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
=
+
+
Trị giá thực tế
NVL XK
=
Đơn giá
BQGQ
+
Số lượng
NVL XK