THIẾU MÁU CƠ TIM - Pdf 19

THIẾU MÁU CƠ TIM I- ĐẠI CƯƠNG
Bệnh cơ tim thiếu máu được xem là hậu quả của tình trạng xơ mỡ động mạch
vành tim (xem bài xơ mỡ động mạch). Tình trạng teo hẹp động mạch vành đáng
kể, đồng thời với những rối loạn cơ chế điều hòa co thắt và giãn nở mạch vành là
những yếu tố hình thành những triệu chứng rất phong phú của bệnh.
II- DỊCH TỄ HỌC
Bệnh cơ tim thiếu máu là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong và
tỷ lệ bệnh tật trên người sau 40 tuổi. Tử vong do bệnh tim mạch chiếm khoảng
40% trên tổng số tử vong. Thống kê cho thấy có khoảng 800.000 trường hợp nhồi
máu cơ tim mới, 450.000 trường hợp nhồi máu cơ tim tái phát và 520.000 tử
vong/năm.
Bệnh cơ tim thiếu máu tác động rất lớn đến chăm sóc y tế của một nước. Tại
Mỹ, năm 1989, bệnh cơ tim thiếu máu đã có 56 triệu đợt khám bệnh, 455 triệu
ngày hạn chế làm việc, 184 triệu ngày nằm viện và mất 23 triệu ngày công. Bệnh
cơ tim thiếu máu hiện đứng hàng thứ 3 về loại bệnh phải nằm viện ngắn ngày (sau
sinh đẻ và chấn thương). Để chẩn đoán và điều trị bệnh cơ tim thiếu máu rất tốn
kém.
III- NGUYÊN NHÂN
A- THEO YHHĐ
1/ Nhiễm mỡ xơ mạch: là nguyên nhân trong 90% các trường hợp.
2/ Những nguyên nhân khác (10%).
- Tổn thương thực thể ở động mạch vành tim.
- Viêm động mạch vành do giang mai, viêm quanh nút động mạch, tắc mạch vành
do cục máu từ xa đến.
Về cơ chế bệnh lý bệnh cơ tim thiếu máu có liên quan chặt chẽ đến sự cân bằng
của 2 yếu tố cung cấp và nhu cầu oxy của cơ tim. Do đó, những yếu tố thuận lợi
sau có thể được tìm thấy trong bệnh lý này như:
- Khi sự cung cấp oxy cho cơ tim không đủ: thiếu máu nặng.

(huy
ết)

Dươ
ng
(khí)

Đàm

th
ấp


hỏa
hun
Làm
tắc
tr



TH
ẤT
TÌN
TH

CH

năm ngừng hút.
Tăng
Cholesterol
máu
Nguy cơ bệnh tim thiếu máu tăng gấp 4
lần nếu Cholesterol: 1,8 – 2,8 g/l
- Cứ giảm được 1%
lượng Cholesterol toàn
phần thì giảm được 2-3%
nguy cơ NMCT.
- Gia tăng được HDL
tương ứng với giảm nguy
cơ bệnh mạch vành.
Tăng huyết
áp
Nguy cơ bệnh tim thiếu máu tăng theo
mức độ trầm trọng của bệnh:
Gấp 5,4 lần nếu HA max 130 - 190
mmHg
Gấp 3,3 lần nếu HA min 90 - 110
- Làm giảm được 1
mmHg của HA min sẽ
làm giảm 2-3 nguy cơ
NMCT.
- Làm giảm nguy cơ xuất
mmHg huyết não.
Tiểu đường Nguy cơ bệnh tim thiếu máu gấp 2,8
lần nếu có bệnh tiểu đường.
Chưa rõ
Béo phì Nguy cơ bệnh tim thiếu máu tăng gấp

Nếu tái lập trạng thái vận
động sẽ làm giảm 35 –
55% nguy cơ NMCT.
Thuốc ngừa
thai uống
- Nguy cơ NMCT tăng gấp 4 lần kể từ
sau 1 tháng sử dụng.
- Nguy cơ này sẽ tăng lên gấp 39 lần
nếu có kèm hút thuốc lá > 20
điếu/ngày.

Estrogen
sau tắt kinh
Cung cấp Oestrogen sau
mãn kinh làm giảm 44%
nguy cơ NMCT.
- Đau ngực:
* Điển hình: Đau ngực với các tính chất co thắt hoặc cảm giác nặng như bị đè.
Đau tăng khi cử động, khi gắng sức (làm người bệnh sợ không dám cử động). Vị
trí đau sau xương ức, lan lên hàm, vai, tay. Đau ngực có thể bắt đầu từ từ và kéo
dài khoảng vài phút.
* Không điển hình: Đau có cảm giác chặn, tức ngực (làm bệnh nhân chậm hoặc
ngưng bước). Vị trí không điển hình ở hàm hoặc ở tay, có vẻ như đau không tăng
khi gắng sức và không giảm với nằm nghỉ khi gắng sức và không giảm với nằm
nghỉ.
Có 1 chu kỳ khá rõ rệt: đỉnh cao của triệu chứng này là 4 giờ sau khi thức dậy
(thời điểm mà nor-adrenaline cao nhất trong ngày).
Chú ý: Tùy theo mức độ của tình trạng lo âu, của những yếu tố nguy cơ của
XMĐM mà chúng ta thấy cần thiết hay không thực hiện các xét nghiệm cận lâm
sàng để xác định.

. Kết quả EKG gắng sức: quan trọng nhất: nếu ST chênh xuống, lớn hơn 1mm
trên 2 chuyển đạo tương xứng, thì rất có ý nghĩa. Trên bệnh nhân có đau ngực 
do thiếu máu cơ tim. Trên bệnh nhân không có đau ngực  có thể có suy vành.
Khi kết quả (+) sớm xuất hiện trên những gắng sức nhẹ (chưa cao) như ST chênh
xuống rất sâu hay xuất hiện trên nhiều chuyển đạo hoặc nếu có rối loạn nhịp tim
kèm theo trong nghiệm pháp gắng sức thì giả thuyết về mạch vành tắc nghẽn là rất
đáng tin cậy và nên nghĩ đến nghiệm pháp chụp cản quang động mạch vành tim
(coronarographie).
* Chụp nhấp nháy cơ tim (với Thallium 201 = đồng vị phóng xạ) kích hoạt với
Dipiridamole.
. Kết quả nghiệm pháp nhấp nháy với Thallium 201. Nghiệm pháp này tốt hơn
EKG gắng sức (nhất là có giá trị định vị tổn thương rất rõ). Thallium là chất tương
tự K và được phân bố ở các tế bào được tưới máu. Nếu có vùng nhồi máu  trên
hình sẽ có lỗ khuyết. Nếu vùng cơ tim chỉ được nuôi bởi một mạch máu bị teo hẹp
 kết quả có thể bình thường lúc nghỉ ngơi, nhưng sẽ bất thường lúc gắng sức.
Nếu nghiệm pháp gắng sức không thể thực hiện được, có thể thay thế bằng chích
Dipyridamole (đây là thuốc giãn động mạch mạnh)  hình ảnh tăng tưới máu ở
vùng cơ tim bình thường. Trong khi đó, vùng tưới máu bởi động mạch teo hẹp
không có hình ảnh tăng tưới máu hoặc hình ảnh giảm tưới máu (do hiện tượng
cướp máu sang vùng lành).
. Bất lợi: đắt, trang thiết bị có thể cho hình ảnh đẹp thường hiếm, chuyên gia
còn ít.
* Siêu âm tim.
. Suy mạch vành mãn thường cho kết quả bình thường trên siêu âm tim. Đã có
nhiều nhóm nghiên cứu dùng siêu âm tim gắng sức, siêu âm tim với Dipyridamole,
siêu âm tim với Dobutamine. Từ năm 1993, những kỹ thuật này không còn dùng
nhiều trong chẩn đoán thiếu máu cơ tim.
. Ngược lại, siêu âm tim quy ước có giá trị xác định tình trạng tâm thất trái.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của các test này không phải 100%, do đó chỉ được chỉ
định trên những người về mặt lâm sàng nghĩ nhiều đến thiếu máu cơ tim (không

động mạch.
2/ Làm cách nào để chẩn đoán co thắt mạch vành / thiếu máu cơ tim mạn ?
- Xác nhận có thiếu máu cơ tim:
* EKG (chỉ giá trị trong cơn)  ST chênh lên và quan trọng là sẽ biến mất khi
cơn qua đi.
* EKG gắng sức ít có giá trị làm xuất hiện dấu bất thường (nếu không có nền xơ
mỡ động mạch).
* Holter 24 giờ: rất hiệu quả vì bắt gặp lúc lên cơn rõ ràng.
- Xác nhận có co thắt mạch vành:
* Khi dùng nhóm ức chế calci: dấu hiệu đau ngực mất hoàn toàn
* Mạch vành đồ với Methergin (R): xuất hiện dấu co thắt.
- Phải làm những xét nghiệm cận lâm sàng gì ?
* Mạch vành đồ.
THIẾU MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG HOẠI TỬ (ĐAU NGỰC KHÔNG ỔN
ĐỊNH)
Thực tế, không có giới hạn rõ ràng giữa đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực
không ổn định, cũng như không có giới hạn rõ ràng giữa đau thắt ngực không ổn
định với nhồi máu cơ tim. Sự phân chia như trên nhằm giúp theo dõi và ứng xử dễ
dàng hơn trong thực tế lâm sàng.
1/ Khi nào nghĩ đến thiếu máu cơ tim cấp không có hoại tử (đau ngực không ổn
định).
- Những cơn đau thắt ngực xuất hiện với mức độ thường xuyên. Chúng xuất hiện
trong những hoạt động gắng sức không lớn và thậm chí cả trong lúc nghỉ (đau thắt
ngực không ổn định gần).
- Những cơn đau thắt ngực xuất hiện với mức độ thường xuyên hơn. Chúng xuất
hiện trong những hoạt động gắng sức không lớn, kéo dài hơn và không đáp ứng
với thuốc giãn mạch vành tác dụng nhanh (đau thắt ngực nặng).
2/ Làm cách nào để chẩn đoán thiếu máu cơ tim cấp không có hoại tử (đau ngực
không ổn định).
- Điện tim: đoạn ST chênh xuống.

3/ Thể Đờm thấp:
- Đau ngực (nếu có) thường có tính chất như có một vật nặng đè chặn trên ngực.
Thường kèm khó thở.
- Người béo, thừa cân. Lưỡi dày to.
- Bệnh nhân thường than phiền về triệu chứng tê nặng chi.
- Thường hay kèm tăng Cholesterol máu. Mạch hoạt.
4/ Thể Tâm Tỳ hư:
- Đau ngực (nếu có) thường có tính chất âm ỉ.
- Trống ngực, hồi hộp. Ngủ ít, hay mê. Hay quên.
- Mệt mỏi, gầy yếu. Ăn kém, đầy bụng, đại tiện lỏng.
- Lưỡi nhạt bệu. Mạch tế nhược.
5/ Thể Tâm Thận dương hư:
- Phù nề. Đau vùng ngực, hồi hộp.
- Sợ lạnh, thích uống nước ấm. Đau bụng, tiêu chảy. Nước tiểu trong. Tự hãn. Tay
chân lạnh.
- Lưỡi nhạt, tím xám. Mạch vô lực.
- Nếu nặng hơn, Tâm dương hư thoát sẽ có thêm chứng ra mồ hôi không ngừng.
Chân tay quyết lạnh. Môi xanh tím. Thở nhỏ yếu. Lưỡi tím xám. Mạch nhỏ, muốn
hư tuyệt.
V- ĐIỀU TRỊ KẾT HỢP VÀ THEO DÕI
SUY MẠCH VÀNH TIM MẠN
Việc điều trị bệnh suy mạch vành mạn phải đảm bảo những nguyên tắc trị liệu sau
- Chống những yếu tố nguy cơ của xơ mỡ động mạch.
- Làm giảm sự tiêu thụ oxy của cơ tim.
- Chống tình trạng tạo mảng xơ vữa.
- Tái lập tuần hoàn mạch vành.
A- Phòng chống những nguy cơ của xơ mỡ động mạch.
- Ngưng hút thuốc lá (dưới mọi dạng). Công việc này đòi hỏi ý chí của bệnh nhân
và các phương tiện hỗ trợ (cho từng cá nhân, tâm lý trị liệu cho cả nhóm).
- Ổn định tình trạng tăng huyết áp.

bậc cao hơn của nghiệm pháp gắng sức.
C- Chống tình trạng tạo mảng xơ vữa.
- Aspirine liều thấp 75 – 100 mg rất thông dụng. Đã được chứng minh làm giảm
tần suất nhồi máu cơ tim.
- YHCT tuy chưa được nghiên cứu về tác dụng dược lý này nhưng đã có kinh
nghiệm quý với nhóm thuốc hoạt huyết, khử ứ như Đan sâm, Đào nhân, Hồng hoa,
Ích mẫu. Những dược liệu như Ngưu tất, Nghệ thì có tác dụng gián tiếp thông qua
tác dụng hạ Cholesterol máu.
D- Tái lập tuần hoàn mạch vành: thuộc lĩnh vực ngoại khoa.
- Angioplastie coronaire.
- Pontage aorto coronaire.
CO THẮT MẠCH VÀNH / THIẾU MÁU CƠ TIM MẠN
Trong cơn đau cấp, thường kết hợp thuốc với châm cứu, bấm huyệt.
A- Dùng thuốc:
Hai nhóm thuốc YHHĐ có hiệu quả trong đau ngực do co thắt mạch vành tim:
- Kháng Calci liều cao:
* Adalate 40 – 80 mg/ngày
* Tildiem 240 – 480 mg/ngày
* Vérapamil 240 – 480 mg/ngày
- Nhóm dẫn xuất Nitrés:
* Sử dụng nhóm tác dụng nhanh trong cơn đau cấp.
* Sử dụng nhóm tác dụng chậm (khi kháng Calci kém hiệu quả).
Đối với thuốc YHCT, hiện nay chỉ ghi nhận những báo cáo về thuốc của Trung
Quốc được sử dụng, chủ yếu là những dược liệu có tính chất hoạt huyết, khử ứ
mạnh: loại thuốc phun sương “Tâm thống thể hàn” (chủ yếu thành phần có chứa
Nhục quế, Hương phụ …), “Tâm thống thể nhiệt” (chủ yếu chứa Đơn bì, Xuyên
khung …), có tác dụng không kém Nitroglycerin.
Ngoài ra còn có những báo cáo về sử dụng thuốc dạng tiêm (Đan sâm (IM,
IV), Xuyên khung (IV), Nhân sâm, Mạch môn (IV)).
B- Dùng châm cứu:

16g, Sơn thù 8g, Đơn bì 12g, Phục linh 12g, Trạch tả 6g, Đương quy 12g, Bạch
thược 8g. Bài này thường được sử dụng khi tăng huyết áp có kèm triệu chứng đau
ngực, đau vùng tim.
* Bài thuốc Bổ Can Thận gồm: Hà thủ ô 10g, Thục địa 15, Hoài sơn 15g,
Đương quy 12g, Trạch tả 12g, Sài hồ 10g, Thảo quyết minh 10g.
* Công thức huyệt sử dụng: Thận du, Phục lưu, Tam âm giao, Can du, Thái
xung, Thần môn, Nội quan, Bá hội, A thị huyệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status