45
Âm bùng hơi: do tổ chức phổi đàn tính kém, trong phế quản, phế nang chứa nhiều
khí, bọt khí. Âm bùng hơi là triệu chứng bệnh thường gặp ở gia súc lớn như: lao phổi
nhất là khi có hang lao gần thành ngực; viêm phế quản mạn tính; phế quản giãn; bệnh
viêm phổi thùy ở giai đoạn sung huyết và giai đoạn tiêu tan; viêm phổi - phế quản (vùng
âm đục xen kẽ lẫn âm bùng hơi); tràn dịch màng phổi (gõ vùng dưới có âm đục, phần
trên có âm bùng hơi); tràn khí phổi; thoát vị cơ hoành; đầy hơi ruột nặng; dạ cỏ chướng
hơi nặng.
Âm hộp: âm gõ gần giống âm bùng hơi nhưng âm hưởng ngắn. Thường gặp ở bệnh
phổi khí thũng nặng, phế nang giãn, phổi căng,
Âm bình rạn: phổi bị bệnh có các hang thông với phế quản, lúc gõ khí qua lại giữa
hang và phế quản tạo thành. Thường thấy trong bệnh giãn phế quản nặng, lao phổi.
Âm kim thuộc: do trong xoang ngực có hang kín chứa đầy khí như tràn khí màng
phổi nặng, bao tim tích khí nặng, thoát vị cơ hoành.
d. Nghe phổi
Khi đường hô hấp, phổi có bệnh thì âm thanh quản, âm khí quản, âm phế quản nhất
là âm phế nang thay đổi, ngoài ra còn có những âm mới lạ gọi là âm hô hấp bệnh lý.
- Nghe trực tiếp: phủ lên gia súc một miếng vải mỏng để tránh bẩn, áp sát tai nghe
trực tiếp, ít áp dụng.
- Nghe gián tiếp: nghe qua ống nghe
Nghe phổi gia súc khó vì tiếng phế nang rất yếu. Do đó chỗ làm việc phải hết sức
yên tĩnh, gia súc phải đứng im mới nghe rõ. Nên bắt đầu nghe ở giữa phổi, sau đó nghe
về phía trước, nghe về phía sau, trên và xuống dưới, những vùng tiếng phế nang yếu
hơn vùng ở giữa phổi. Nghe từ điểm này sang điểm khác, không nghe cách quãng; mỗi
điểm nghe vài ba lần thở. Khi nghe tiếng phế nang không rõ có thể dùng tay bịt mũi gia
súc để gia súc thở dài và sâu, nghe được rõ hơn.
Vùng nghe phổi trên ngực giống vùng gõ phổi. Ở trâu bò có thể nghe được vùng
trước xương bả vai.
* Âm hô hấp sinh lý:
- Âm thanh quản: do khí thở từ xoang mũi vào hầu rồi vào khí quản, cọ sát vào khí
quản gây nên. Âm nghe được giống phát ra âm chữ “kh” khá rõ.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
* Âm hô hấp thay đổi:
- Âm phế nang tăng: nghe rõ, thô và sâu hơn bình thường.
Âm phế nang tăng đều cả hai bên vùng phổi do trung khu thần kinh hưng phấn. Các
bệnh truyền nhiễm cấp tính, các bệnh có sốt cao, hoạt động hô hấp tăng cường, âm phế
nang tăng. Âm phế nang tăng ở bộ phận phổi bên cạnh bộ phận âm phế nang giảm hoặc
mất, thường thấy trong các bệnh viêm phổi - phế quản. Một bên phổi, hoặc một vùng
phổi rộng mất âm phế nang, phần còn lại âm phế nang tăng thấy trong bệnh viêm phổi
thùy.
- Âm phế nang giảm: gia súc thở nông yếu. Âm phế nang giảm có thể do tổ chức
dưới da thủy thũng, sưng dày, chủ yếu do phổi hoặc màng phổi có bệnh. Ở bệnh viêm
màng phổi, do đau, gia súc thở yếu nên âm phế nang yếu; do màng phổi bị dính, bị sưng
dày, xoang ngực tích nước, âm phế nang giảm.
- Âm phế nang thô: gia súc thở nặng nề, tiếng thở không gọn, không lan nhẹ khắp
vùng phổi. Thường do phế quản viêm, sưng dày, lòng phế quản rộng hẹp không đều,
hoặc do phổi bị khí thũng từng bộ phận, khi gia súc hít vào, khí từ ngoài vào các phế
nang không đều, phế nang nở ra không đồng thời làm âm phế nang thô.
- Âm phế nang mất: do phế nang bị tắc hay mất đàn tính, phế quản tắc. Có hai
trường hợp: Từng vùng nhỏ mất âm phế nang là do viêm phổi, lao, tỵ thư, u, thủy thũng
phổi. Cả vùng phổi phía dưới mất âm phế nang là do tràn dịch màng phổi, viêm màng
phổi thẩm xuất.
* Những âm thở bệnh lý
- Âm phế quản bệnh lý:
Trên ngực ngựa khỏe chỉ nghe được tiếng âm phế nang thuần, nhẹ. Còn ở các gia
súc khác, âm nghe được trên vùng ngực là âm phế quản lẫn với âm phế nang. Nếu ở
ngựa, trên vùng ngực nghe được âm phế quản (âm thô, rõ hơn âm phế nang) thì đó là
âm phế quản bệnh. Ở gia súc khác, khi trên vùng ngực chỉ nghe được âm phế quản mà
không có âm phế nang lẫn vào thì đó cũng là âm phế quản bệnh.
Cần chú ý các đặc điểm sau đây để phân biệt âm phế quản bệnh lý và âm phế nang
tăng: âm phế nang tăng nghe rõ đều trên toàn bộ vùng phổi và càng gần rốn phổi, nghe
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
viêm phổi - phế quản. Tiếng ran khô trên một vùng phổi rộng thấy ở: viêm phổi - phế
quản, khí thũng phổi, viêm phổi thùy. Gia súc non sau khi bị viêm phổi, tiếng ran khô
còn lại một thời gian khá lâu mặc dù bệnh đã lành.
+ Tiếng ran ướt (Rhonchi humidi): do trong lòng phế quản có dịch hoặc bọt khí.
Tiếng ra ướt nghe rất nhỏ, như tiếng bọt vỡ hay như tiếng nước chớm sôi,…phát ra ở
phế quản gần phế nang nghe rõ lúc thở ra, còn kỳ hít vào có khi nghe không được.
Tiếng ran ướt thường thấy ở các quá trình bệnh làm tổ chức phổi thấm ướt (viêm phổi,
lao phổi, thủy thũng phổi, sung huyết phổi).
- Tiếng vò tóc (Crepitatio)
Nghe như tiếng ran nhỏ, nhưng mịn và đều hơn. Do lòng phế nang và phế quản nhỏ
bị thấm ướt, lúc hít vào chúng dính lại và khi thở ra chúng tách ra gây tiếng vò tóc.
Tiếng vò tóc là triệu chứng của bệnh viêm phổi, thủy thũng phổi, sung huyết phổi. Nếu
dịch thẩm xuất nhiều thì tiếng vò tóc mất.
Căn cứ vào các đặc điểm sau để phân biệt tiếng vò tóc và tiếng ran nhỏ
+ Tiếng vò tóc mịn, phát ra diện rộng, còn các tiếng ran thì thô hơn, to nhỏ không
đều, phát ra trên diện hẹp.
+ Tiếng vò tóc ổn định, còn tiếng ran không ổn định, chỗ này mất chỗ kia xuất hiện;
+ Tiếng vò tóc phát ra thời gian ngắn, còn tiếng ran thì lâu dài, cho đến khi
bệnh lành.
+ Tiếng vò tóc nghe rõ lúc hít vào, còn tiếng ran nghe rõ ở cả hai kỳ thở.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
ngực ngựa.
b. Vị trí chọc dò
- Loài nhai lại: khe sườn 6 bên trái, khe sườn 5 bên phải, trên tĩnh mạch ngoài ngực
hoặc trên dưới đường ngang kẻ từ khớp khuỷu.
- Ngựa: gian sườn 7 bên trái, gian sườn 6 bên phải. Trên, dưới giống loài nhai lại.
- Lợn: gian sườn 8 bên trái, gian sườn 7 bên phải.
- Chó: gian sườn 8 bên trái, gian sườn 6 bên phải.
Chú ý: Nên chọc dò bên phải, lúc cần thiết mới chọc dò bên trái vì tránh vùng tim.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
49
c. Kiểm nghiệm dịch thẩm xuất (dịch viêm) và dịch thẩm lậu (dịch phù)
* Phản ứng Mopit (Mopitz):
Dùng 2 - 3ml dịch kiểm nghiệm, thêm vài giọt axit axêtic 5%
- Đục, kết tủa (phản ứng dương tính) và đây là dịch thẩm xuất
- Đục, không kết tủa (phản ứng âm tính) và đây là dịch thẩm lậu
* Kiểm nghiệm qua kính hiển vi:
Dịch chọc dò sau khi lấy phải được kiểm nghiệm ngay. Lấy 10ml chọc dò cho vào
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m