Giáo trình hướng dẫn phương pháp cấu hình router bằng kỹ thuật ethernet phần 8 - Pdf 19

102

chép lên RAM. Khi
đ
ó
tập tin này
đư

c
chạy trên RAM và luôn
đư

c
cập nhật khi
đ
ang
chạy. Do
đ
ó
tập tin
đ
ang
chạy trên RAM
đư

c
gọi là tập tin cấu hình hoạt
động.

Hình 5.2.1a


hình 5.2.1b
đ


xác
đ

nh
hệ thống tập tin trên thiết bị.
Prefix
Bootflash:
Flash:
Bootflash memory
Flash memory. This prefix is available on all platform. For
platform that do not have a device named flash, the prefix flash: is
allased to slot0:. Therefore, the prefix flash: can be used to refer to
the main flash memory storage area on all platform
Flash load helper log files
File Transfer protocol (FTP) network sever
NVRAM
Remote copy protocol (rcp) network server
First Personal Computer Memory Card International Assiciontion
Descripton
Flh:
ftp:
Nvram:
Rcp:
Slot0:
103


Hình 5.2.1c

IFS sử dụng quy
ư

c
URL
đ


xác
đ

nh
tập tin trên thiết bị và trên mạng. Quy
ư

c

URl xác
đ

nh
vị trí của tập tin
đ

ng
sau dâu hai chấm như sau [[[//vị trí]/thư
mục]/tên tập tin]. IFS cũng hỗ truyền tải tập tin FTP.
5.2.2. Quy ước tên IOS

Phần
đ

u
tiên của tập tin IOS cho biết IOS này
đư

c
thiết kế cho phiên bản phần
cứng nào.
Phần thứ hai của tên tập tin IOS cho biết tập tin này có hỗ trợ các
đ

c
tính nào. Có
rất nhi

u
đ

c
tính khác nhau
đ


chọn lựa. Các
đ

c
tính này

C
ơ

bản: các
đ

c
tính dành cho từng phiên bản phần cứng, ví dụ: IP, IP/FW.

M


rộng (Plus): là các
đ

c
tính mở rộng hơn mức cơ bản, ví dụ IP Plus,
IP/FW Plus, Enterprise Plus.

Mã hoá: vẫn là các
đ

c
tính cơ bản hay mở rộng như trên nhưng có thêm 56
bit
đ


mã hoá. Ví dụ: IP/ATM PLUS IPSEC 56, Plus 56, Enterprise Plus 56.
Từ Cisco IOS phiên bản 12.2 trở

giải nén
đ


chạy


đ
âu.
Nếu IOS lưu trong flash dưới dạng nén thì nó sẽ
đư

c
giải nén, chép lên RAM
trong quá trình khởi
đ

ng
router. Dạng tập tin như vậy gọi là tập tin không cố
đ

nh.

Còn loại tập tin có
đ

nh
thì chạy trực tiếp trên flash luôn mà không cần chép lên
RAM.
Phần thứ 4 của tập tin cho biết phiên bản của IOS. Phiên bản càng mới thì số trong

phòng tập tin cấu hình là TFTP server. Chúng ta dùng lệnh
copy running
-
config

tftp
đ


chép tập tin cấu hình lên TFTP server. Sau
đ
ây
là các bước thực hiện:

Nhập lệnh
copy running
-
config tf
tp.




dấu nhắc kế tiếp, nhập
đ

a
chỉ IP của TFTP server mà bạn
đ




dấu nhắc kế tiếp, nhập
đ

a
chỉ IP của TFTP sever.

Kế tiếp, nhập tên của tập tin c

u
hình mà mình muốn chép.
• Xác nhận lại các chọn lựa rồi.

106

Hình 5.2.3a
Hình 5.2.3b

5.2.4. Quản lý tập tin cấu hình bằng cách cắt – dán

M

t
cách khác
đ


tạo tập tin cấu hình dự phòng là chép lại kết quả hiển thị của
l

đ
ây
là các bước thực hiện
đ


bạn chép lại tập tin cấu hình khi bạn sử dụng
Hyper Terminal:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Chọn
Transfer.

Chọn
Capture Text.

Đ

t
tên cho tập tin văn bản mà chúng ta sẽ chép tập tin cấu hình ra.
Chọn Start
đ


bắt

10. Chọn
Stop.

Sau khi quá trình chép hoàn tất, bạn cần xoá bớt một số hang trong tập tin cấu hình
đ


sau này chúng ta có thể sử dụng tập tin văn bản này “dán” lại vào router. Ngoài
ra, bạn có thể them một số hang chú thích vào tập tin cấu hình. Các hàng chú thích
này
đư

c

bắt
đ

u
bằng dấu chấm than (!)


đ

u
hàng.
Bạn có thể sử dụng Notepad
đ


ch


sau dòng “End”
Bạn them lệnh
no shutdown
vào cuối mỗi phần cấu hình của các cổng giao tiếp.
Sau
đ
ó
chọn
File>Save
đ


lưu lại tập tin cấu hình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status