66
•
Show controllers serial - hiển thị các thông tin chuyên biệt về phần cứng của
các cổng serial.
•
Show clock - hiển thị
đ
ồ
ng
hồ
đư
ợ
c
cài
đ
ặ
t trên router.
•
Show hosts - hiển thị danh sách tên và
đ
ị
a
chỉ tương
ứ
ng.
•
Show users - hiển thị tất cả các user
đ
ang kết nối vảo router.
ng
chạy trên RAM.
3.1.5. Cấu hình cổng serial
Chúng ta có thẻ cấuhình cổng serial bẳng
đư
ờ
ng
console hoặc vty. Sau
đ
ây
là các
bước cần thực hiện khi câu hình cỏng serial:
1.
2.
3.
4.
Vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục.
Vào chế
đ
ộ
cấu hình cổng serial.
Khai báo
đ
ị
a
a
chỉ IP và subnet mask
đ
ể
chúng có thể
đ
ị
nh
tuyến các gói IP.
Đ
ể
cấu hình
đ
ị
a
chỉ IP chúng ta dùng lệnh sau:
Router(config)#interface
serial
0/0
Router(config)#ip
address
<ip address> <netmask>
Cổng serial cần phải có tín hiệu clock
đ
ể
đ
i
ể
cấp tín hiệu clock. Bạn dùng lệnh
clockrate
đ
ể
cài
đ
ặ
t
tốc
đ
ộ
clock. Sau
đ
ây
là các tốc
đ
ộ
clock mà bạn có thể
đ
ặ
t
cho router (đơn vị của tốc
đ
ộ
óng
cổng
lại
đ
ể
bảo trì hoặc xử lý sự cố thì bạn dùng lệnh
shutdown.
Trong môi trường làm lab, tốc
đ
ộ
clock thường
đư
ợ
c
sử dụng là 56000. Sau
đ
ây
là
các lệnh
đư
ợ
c
sử dụng
đ
ể
cài
hình và thực hiện cần thiết. Ví dụ:nếu bạn cần mở một cổng nào
đ
ó
trên router thì
trước hết bạn phải vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục, sau
đ
ó
vào chế
đ
ộ
cấu của cổng
đ
ó
rồi dùng lệnh
no shutdown.
Đ
ể
kiểm tra những gì mà bạn vừa mới thay
đ
ổ
i,
bạn dùng lệnh
show running
-
config,sau
đ
ó
khởi
đ
ộ
ng
lại router và vào chế
đ
ộ
cài
đ
ặ
t.
68
Đ
ể
lưu tập tin, cấu hình hiện tại thành tập tin cấu hình khởi
đ
ộ
ng
lưu trong
NVRAM, bạn dùng lệnh như sau:
Router#copy
running
Sau
đ
ây là các bước thực hiện cấu hình Ethernet:
•
•
•
•
Vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục.
Vào chế
đ
ộ
cấu hình cổng Ethernet.
Khai báo
đ
ị
a
chỉ và subnet mask.
Khởi
đ
ộ
ng
cổng Ethernet.
Măc
đ
lý sự cố thì bạn dùng lệnh
shutdown.
69
Hình 3.1.7
3.2. Hoàn chỉnh cấu hình router
3.2.1. Tầm quan trọng của việc chuẩn hoá tập tin cấu hình
Trong một tổ chức việc phát các quy
đ
ị
nh
dành cho các tập tin cấu hình là rất cần
thiết. Từ
đ
ó
ta có thể kiểm soát
đư
ợ
c
các tập tin nào càn bảo trì, lưu các tập tin
ở
đ
âu
và như thế nào.
Các quy
đ
ị
hoạt
đ
ộ
ng
thông suốt.
3.2.2. Câu chú thích cho các cổng giao tiếp
Trên các cổng giao tiếp bạn nên ghi chú lại một số thông tin quan trọng, ví dụ như
chỉ số mạch mà cổng này kết nối vào, hay thông tin vào router khác, về phân
đ
o
ạ
n
mạng mà cổng này kết nối
đ
ế
n.
Dựa vào các câu chú thích này, người quản trị
mạng có thể biết
đư
ợ
c
là cổng giao tiếp này kết nối vào
đ
âu.
70
Câu chú thích chỉ
đơ
đ
ế
n
cổng giao tiếp
đ
ể
giúp cho tập tin cấu hình
đư
ợ
c
rõ
ràng hơn, giúp cho việc xác
đ
ị
nh
sự cố
đư
ợ
c
nhanh hơn.
Hình 3.2.2
3.2.3.
C
ấ
u hình chú thích cho các c
ổ
ng giao ti
ế
Sau
đ
â
y là các bước
đ
ể
cấu hình câu chú thích cho cổng giao tiếp:
1. Vào chế
đ
ộ
cấu hình toàn cục bằng lệnh
configure terminal.
2. Vào chế
đ
ộ
cấu hình cổng giao tiếp (ví dụ là cổng Ethernet 0):
interface
Ethernet 0.
3. Nhập lệnh
description
và theo sau là câu chú thích.
4. Thoát khỏi chế
đ
ộ
ây
là 2 ví dụ về cách viết câu chú thích:
71
Interface Ethernet 0
Description LAN Engineering, Bldg.2
Interface serial 0
Description ABC network 1, circuit 1
LAB_A#
config terminal
Enter configuration commands, one per line. End with
CNTL_Z
LAB_A (config)#
interface Ethernet 0
LAB_A (config-if)#description
LAN Engineerinng, Bldg. 2
Hình 3.2.3
3.2.4. Thông
đ
i
ệ
p
đă
có thể nhìn thấy thông
đ
i
ệ
p
đă
ng
nhập. Cho nên bạn nên
dùng các thông
đ
i
ệ
p
mạng tính cảnh báo, thu hút sự chú ý. Còn những thông
đ
i
ệ
p
đ
ể
“chào
đ
ón”
mọi người
đă
ng
nhập vào router là không thích hợp lắm.
Ví dụ một thông