Gãy thân 2 xương cẳng tay - Pdf 19

Gãy thân 2 xương cẳng tay I. Giải phẫu:
1. Xác định thân xương cánh tay:
- Trên: dưới mấu nhị dầu 2cm.
- Dưới: trên Mỏm trâm quay khoảng 5cm.
2. Cẳng tay vơi chức năng: sấp ngữa, liên quan chặt chẽ bới hình thể và tương
quan của 2 xương cẳng tay, vì vậy không được phục hồi tốt về hình thể sẽ ảnh
hưởng tới chức năng chi thể.
3. Cẳng tay có nhiều cơ đối lực chi phối: gồm các cơ gấp (phía trước), cơ duỗi
(phía sau), sấp-ngữa, nên gãy xương thường di lệch lớn, màng liên cốt giữa 2
xương là một trở ngại cho việc nắn chỉnh, vì vậy thường điều trị bằng phẫu thuật.
II. Nguyên nhân-cơ chế:
1. Trực tiếp: lực chấn thương trực tiếp đập vào 2 xương cẳng tay gây gãy,thường
gây gãy hở.
2. Gián tiếp: do ngã chống tay xuống đất trong tư thế duỗi làm cho cẳng tay
gấp,cong lại và bị bẽ gãy (thường gặp).
III. Giải phẫu bệnh:
1. Vị trí gãy: có thể gặp gãy 1/3T-G-D, hai xương có thể hãy cùng mức (trực tiếp),
khác mức (gián tiếp).
2. Đường gãy: ngang răng cưa không đều (gặp nhiều nhất), gãy chéo, gãy có
mảnh rời thứ ba, gãy thành 3 đoạn, gãy thành nhiều mảnh nhỏ.
3. Di lệch: Gãy thân xương cánh tay thường có di lệch phức tạp (ví xương gãy bị
cá cơ từ cánh tay, cẳng tay, bàn tay và màng liên cốt co kéo làm cho di lệch phức
tạp). Gãy thân 2 xương cánh tay có thể gặp các di lệch sau:
* Di lệch chồng: thường chồng lên ở phía xương trụ nhiều hơn ở phía xương quay.
* Di lệch sang bên: ngoại vi di lệch sang bên so với trung tâm,đồng thời 2 đoạn
dưới/2 đoạn trên di lệch sang bên so với nhau (thường hẹp lại do co kéo của màng
liên cốt).
* Di lệch gập góc: Có thể gập góc ở một/hay hai xương, thường mở góc vào trước

- Cử động bất thường và lạo xạo xương tại vị trí gãy tương ứng.
- Chiều dài tương đối-tuyệt đối của 2 xương cẳng tay <> MTQ.
-Tuyệt đối: Đài quay -> MTQ.
+ Xương trụ:
-Tương đối: MTRR->MTT.
-Tuyệt đối: MK->MTT.
- Đo trục chi thay đổi:
+ Thẳng:
- Cách 1: tay dạng vuông góc với thân người, lòng bàn tay hướng về trước. Bình
thường đường thẳng từ mỏm quạ tới ngón 3 bàn tay đi qua điểm giữa nếp gấp
khuỷu.
- Cách 2: tay đặt thẳng dọc thân người, bàn tay hướng về trước. Bình thường
đường thẳng từ MCV tới khe ngón 3-4 bàn tay đi qua điểm giữa nếp gấp khuỷu.
+ Nghiêng: tay đặt thẳng dọc thân người, lòng bàn tay hướng vào thân người. Bình
thường đường thẳng từ MCV tới bờ ngoài ngón 2 đi qua MTLC.
- Mạch quay: giảm/mất khi có tổn thương kèm theo.
- Đo chu vi chi vùng tương ứng > bên lành.
- Mất vận động hoàn toàn: sấp-ngữa, gấp – duỗi cẳng tay.
- Cảm giác: giảm/mất khi có tổn thương thần kinh kèm theo.
2. XQ 2 xương cẳng tay T-N: Giúp chẩn đoán xác định, cho biết vị trí-tính chất ổ
gãy.
V. Tiến triễn và biến chứng:
1. Bình thường: nếu điều trị đúng phương pháp thì xương liền sau 12 tuần.
2. Biến chứng:
2.1. Sớm:
- Tổn thương thần kinh quay khi gãy xương quay cao.
- Gãy kín -> gãy hở.
- Hội chứng chèn ép khoang.
2.2. Muộn:
- Hạn chế vận động gấp-duỗi khuỷu, các bàn tay-ngón tay giảm tinh tế.

(mắt trước và sau) để chống hẹp màng liên cốt
Kiểm tra Xq hết di lệch thì bó bột.
- Bó bột cánh-bàn tay:
+ Khuỷu gấp 90 độ, cẳng tay để ngữa với gãy 1/3T.
+ Cẳng tay ở tư thế trung bình giữa sấp và ngữa.
Đặt một nẹp bột ở mặt sau từ phần trên cánh tay tới khớp bàn-ngón tay.
Đặt thêm một nẹp bột ở mặt trước từ phần dưới khuỷu tới khớp cổ tay (sát trên nếp
gấp).
Trên mỗi nẹp, ở mặt trước và sau cẳng tay, đặt thêm một đoạn tre hay gỗ tròn vào
khoảng giữa 2 xương (d=1cm và dài 15cm) có tác dụng làm căng rộng màng liên
cốt để tránh hẹp màng liên cốt.
Sau đó quấn băng vòng tròn/ khi bột gần khô thì bóp mắt trước và sau giữa 2
xương để làm rộng màng liên cốt.
Rạch dọc bột ngay toàn bộ các lớp bột.
7-8D sau Xq kiểm tra, nếu ổ gảy không di lệch thứ phát thì bó bột tròn kín.
Khi thay bột mới cũng phải kéo dọc theo trục xương để tránh di lệch thứ phát.
Thời gian để bột: 10-12W.
3. Phẫu thuật:
3.1. Chỉ Định:
+ Gãy 1/3T có di lệch.
+ Gãy 1/3G và D nắn chỉnh không kết quả.
Ngày nay: Chỉ Định cho tất cả cá gãy xương hoàn toàn ở thân xương cánh tay ở
người lớn.
3.2. Kết xương bằng đinh nội tuỷ:
- Chỉ Định: Gãy xương TE/Gãy hở nguời lớn.
- Sau tăng cường bột thêm 4-6W.
3.3. Kết xương bằng nẹp vít:
- Là phương pháp thường được dùng cho gãy 2 xương cẳng tay, cố định vững chắc
chống được mọi di lệch, cho vận động phục hồi chức năng được sớm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status