Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 145 -
+: đặc trng từ biến của bêtông v ép sít các mối ngang, đợc tính
b
b
k
a
E
.
.
+=
.
+
k
: đặc trng từ biến, khi không có số liệu thực nghiệm có thể lấy bằng 1.5.
+, a: độ ép sít tại mối nối ngang của bản lắp ghép khoảng 0.5-1mm v khoảng
cách giữa các mối nối.
+
b
: cờng độ trong bản có thể lấy gần đúng bằng cờng độ tính toán của
bêtông chịu nén đúng tâm.
Trục trung hòa l trục 2-2.
Các đặc trng hình học:
o Diện tích tiết diện tơng đơng:
bthtd
F
n
FF .
2
2
1
.
1
. yaF
n
I
n
yFII
bbththtd
+++= với I
b
l mômen quán tính của
bản đối với trục của nó 0-0.
Ngoi ra có thể kể đến ảnh hởng của các cốt thép dọc trong bản mặt cầu.
8.1.3-Tính toán ứng suất pháp:
Nội lực trong dầm ứng với 2 giai đoạn lm việc của nó l M
I
, Q
I
v M
II
, Q
II
.
tỉnh 1 tỉnh 2
hoạt
.
.
1
2
,2
,
=
(4.60)
ứng suất mép dới của bản:
td
dbt
II
db
I
yM
n
,2
,
.
.
1
=
(4.61)
.
Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 146 -
ứng suất trục của bản:
td
db
trb
,
,
>1.2.
++R
b
= R
lt
nếu
db
trb
,
,
<1.1.
Các trị số khác thì nội suy.
+m
2
: hệ số điều kiện lm việc xét đến sự ngăn cản phát triển biến dạng dẻo của
dầm thép do biên bêtông cha đạt đến còng độ, đợc lấy:
++m
2
= 1.2 khi
bt,0
0.6R
b
yM
I
yM
,2
,2,1
,
.
+=
(4.63)
ứng suất mép dới của dầm thép:
thu
td
dth
II
th
dth
I
dth
R
I
yM
I
yM
,
,2,1
,
+=
thì phải kể đến ảnh hởng của nó v ngợc lại.
Nếu
b,0
> R
b
l trờng hợp rất hiếm xảy ra đối với cầu ôtô. Khi đó bản sẽ lm
việc trong giai đoạn dẻo v dầm thép lm việc trong giai đoạn đn hồi:
.
Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 147 -
y
2
y
1th,tr
y
1th,d
y
2th,tr
y
2th,d
y
00
y
2bt,d
y
2bt,0
a
R
b
N
d
:
o ứng suất mép trên của dầm thép:
(
)
thu
th
trthd
d
d
th
trth
III
trth
R
I
yM
F
N
I
yMM
,
,1,1
,
+
=
Ngoi ra, ta cần kiểm tra sự biến dạng của bêtông lm việc trong giai đoạn
dẻo có dẫn đến phá hoại hay không:
b
thth
d
d
d
th
II
b
EI
aM
F
N
I
aM
=
1
.
.
22
11
Hình 4.51: Biểu đồ ứng suất tiếp
Thiên về an ton, ta có công thức:
0
2/12/1
max
.6,0'.
.
.
.
.
Rc
I
SQ
I
SQ
std
td
II
sth
th
I
III
+=+=
=
, với các đặc trng hình học tiết diện đã tính giảm bớt.
Tính đại lợng M
I
+ .M
II
tại số tiết diện dầm (thờng chỉ cần tại giữa nhịp v
1/4 nhịp l đủ).
Tính đại lợng
dth
thuth
y
RI
,1
,
.
rồi kẻ biểu đồ nằm ngang. Giao điểm 2 biểu đồ chính l
điểm cắt lý thuyết cần tìm.
Cắt bớt bản biên ở biên trên: cũng tơng tự nh trên. Lúc đó các đại lợng y
1th,d
,
y
2th,d
v R
u,th
đợc thay bằng y
1th,tr
, y
2th,tr
yI
,1
,2
.
.
=
với
b
th
E
E
n =
; rồi tính M
I
+ .M
tĩnh
II
+.M
hoạt
II
v
lm nh các bớc ở trên.
8.2-Tính ảnh hởng từ biến v ép sít mối nối trong dầm liên hợp:
Từ biến của bêtông chỉ phát sinh khi có tác dụng lâu di của nội lực. Do đó từ
biến sẽ sẽ đợc xét với tác dụng của tĩnh tải phần 2, lực ứng suất trớc, lực điều chỉnh
ứng suất v sự co ngót của bêtông. Còn các nội lực do hoạt tải, do nhiệt độ thay đổi thì
hầu nh không kịp gây ra biến dạng từ biến v sẽ không tính đến. Từ biến trong bêtông
phát triển lâu di thờng đạt đến giá trị lớn nhất 3-4 năm hoặc lâu hơn.
=
.
2
1
.
0,
(4.69)
Trong đó:
+: đặc trng từ biến của bêtông v ép sít các mối ngang, đợc tính
b
b
k
a
E
.
.
+=
.
+
k
: đặc trng từ biến, khi không có số liệu thực nghiệm có thể lấy bằng 1.5.
+, a: độ ép sít tại mối nối ngang của bản lắp ghép khoảng 0.5-1mm v khoảng
cách giữa các mối nối.
+
b
: cờng độ trong bản có thể lấy gần đúng bằng cờng độ tính toán của
bêtông chịu nén đúng tâm.