Giáo trình hướng dẫn ứng dụng sơ đồ tính toán chiều cao dầm đinh tán của dầm đơn p9 - Pdf 19

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 140 -
Ta cần kiểm tra theo điều kiện chịu mỏi tại tiết diện giữa dầm, nơi có lực cắt thay
đổi dấu lớn nhất. Lực tác dụng đợc tính với tải trọng tiêu chuẩn nhng phải kể hệ số
xung kích.
Điều kiện kiểm tra:
Đối với dầm đinh tán, bulông:
[
]
d
tc
SaS

(4.44)
Đối với dầm hn:
0
75,0.
.2
R
h
S
h
tc

(4.45)
Khi tính thì đặc trng của chu kỳ thay đổi ứng suất đợc tính theo công thức:

()()
22
max
min

.
Nội lực tính toán trong thép góc biên:

gi
thgthgthg
FN .

= (4.47)
Trong đó:
+F
gi
thg
: diện tích tiết diện giảm yếu của thép góc biên.
+
thg
: ứng suất pháp tại trọng tâm thép góc biên, đợc tính:
h
y
R
thg
uthg
.2=

.
+y
thg
: khoảng cách từ trục trung hòa dầm chủ đến trọng tâm thép góc biên.
+h: chiều cao dầm chủ.
Nội lực tính toán trong các bản ngang:



[]
[]







=
=
d
bng
bng
d
thg
thg
Sm
N
n
Sm
N
n
.
.
2
2
(4.49)
Trong đó:

N
k
N
1
y
k
y
1
z
N
max
N
1
N
1
r
1
i
N
i
c
r
k
N
k
M
s
N
max
Z

, I
ng
v I
s
: mômen quán tính của tiết diện giảm yếu, tiết diện nguyên của
dầm v của riêng sờn dầm.
Lực cắt Q lấy trị số lớn nhất tại tiết diện cần nối. Ta giả thiết lực cắt ny truyền
ton bộ cho sờn dầm, nghĩa l Q=Q
s
.
Dới tác dụng của M
s
sẽ phân phối không đồng đều lên các đinh. Trong dầm
cầu, chiều cao sờn dầm thờng lớn v mối nối cũng phát triển theo chiều cao, trờng
hợp đó lực truyền lên các đinh trong 1 hng đứng do mômen có thể xem nh 1 đờng
thẳng, đinh cng xa trục trung hòa cn chịu lực lớn nhất. Gọi N
1
l lực lên đinh ngoi
cùng do mômen M
s
gây ra đợc xác định:


=
2
1
1
.
k
s

[
]
d
SZNN +=
22
1max
(4.55)
Ta nhận thấy phơng pháp tính toán mối nối nêu trên đợc áp dụng trong trờng hợp tỷ
số của các chiều diện tán đinh trên 1/2 bản nối < 1/5-1/6 (thờng chiều ngang trên chiều
dọc). Nếu tỷ số ny lớn hơn thì tính toán theo giả thiết các phân tố sẽ xoay chung quanh
điểm C l tâm của diện đinh tán trên 1/2 bản nối khi dầm chịu uốn. Lúc đó lực tác dụng
lên đinh ở góc bản nối sẽ l lớn nhất N
1
, lực ny phân thnh 2 thnh phần:


=
2
1
1
.
k
s
r
rM
N
(4.56)
Thnh phần thẳng đứng:
()


+r
1
, r
k
: khoảng cách từ đinh ngoi v đinh thứ k đến tâm C của các đinh trong
1/2 bản nối.
+x
k
, y
k
: toạ độ của đinh thứ k đối với hệ trục tọa độ đi qua tâm C.
Nội lực tác dụng lên đinh ngoi cùng N
max
đợc tính:

(
)
[
]
d
yx
SZNNN ++=
22
1
2
1max

(4.57)
Ngoi tính toán kiểm tra về cờng độ cần kiểm toán thêm điều kiện về mỏi.


.
.
48
5
I
II
EI
lM
f
tc
(4.58)
Trong đó:
+I, I
0
: mômen quán tính tại giữa nhịp v gối.
+M
tc
: mômen tiêu chuẩn do tĩnh tải hoặc hoạt tải gây ra tại tiết diện giữa nhịp.
+l: chiều di nhịp tính toán.
.
Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 143 -
+E: môđun đn hồi của thép, lấy 2.1*10
6
kg/cm
2
.

Đ4.8 tính toán dầm thép liên hợp với bản btct


C
B

Hình 4.47: Bề rộng tính toán của bản

Khi l 4B b = B/2.
Khi l < 4B b = s + 6h
b
B/2 v l/8.
Khi l 12C c = C.
Khi l < 12C c = s + 6h
b
C v l/12.
.
Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 144 -
Trong đó:
+l: chiều di nhịp tính toán của dầm chủ.
+h
b
: chiều dy trung bình của bản.
Nếu bản BTCT vừa liên hợp với dầm chủ, vừa liên hợp với dầm dọc thì khi tính
toán dầm dọc sẽ lấy bề rộng bản tham gia vo lm việc theo điều kiện trọng tâm
tiết diện liên hợp nằm vo mép dới của bản. Còn khi tính dầm chủ sẽ kể cả tiết
diện dầm dọc nằm trong phạm vi cánh bản tham gia chịu lực nhng đa vo hệ
số điều kiện lm việc 0.9.
Từ đó bề rộng tính toán của phần bản BTCT l b
b
= b+c.
Tiết diện của dầm thép liên hợp với bản BTCT có dạng ở hình (4.48). Nói chung

2th,tr
y
2th,d
1
22
1
Trục TH giai
đoạn 1
Trục TH giai
đoạn 2
y
y
2bt,d
y
2bt,0
a
y
2bt,tr
y
2
y
1th,tr
y
1th,d

Hình 4.48: Tính toán đặc trng hình học của tiết diện

Tuy nhiên khi xét đến hiện tợng từ biến v ép sít mối nối thì lấy
h
th


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status