Giáo trình hướng dẫn ứng dụng sơ đồ tính toán chiều cao dầm đinh tán của dầm đơn p2 - Pdf 19

Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 105 -

ss
h.
5.12
1
=

(cm) đối với thép than v
ss
h.
10
1
=

(cm) đối với thép hợp kim
thấp, với h
s
đơn vị cm.
Không < 10mm đối với dầm tán đinh v 12mm đối với dầm hn.
Khi
ss
h








12
1
8
1
,
nếu dầm lớn hơn h = 3-4m thì có thể lấy
s
h







20
1
15
1
. Ngoi ra có thể dùng công thức
kinh nghiệm để xác định sơ bộ:

(
)
(
)
mmhb
sthepgoc
.8020
+

max 8

v 120mm
max 8

v 120mm
min 5mm
max 3


Hình 4.13: Các quy định về cấu tạo bản biên
Bề rộng các bản biên lấy thừa ra ngoi các cánh thép góc biên không < 5mm
(có xét đến kích thớc của bản biên v thép góc biên có thể có sai lệch) v
không > 3. Nếu các bản biên rộng hơn nữa thì phải đảm bảo có thể tán 1-2
hng đinh.
Khoảng cách từ mép bản biên đến hng đinh ngoi cùng gần nhất không > 8
v 120mm với l chiều dy bản thép biên mỏng nhất.
Khoảng cách từ mép bản biên đến hng đinh ngoi cùng của thép góc biên
không > 10 v 0.3m đối với cầu đờng sắt v không > 15 v 0.4m đối với
cầu ôtô để cho các bộ phận biên dầm đợc ngang bằng.
Tổng chiều dy tán ghép (kể cả thép góc nối v bản nối biên dầm) không >
4.5d, còn khi tán bằng búa hình móc câu hoặc tán bằng 2 búa thì không > 5.5d
với d l đờng kính đinh. Bên cạnh đó cũng có quy định về số lợng phân tố tán
ghép bằng đinh tán không đợc nhiều hơn 7, nếu tán bằng 2 búa thì không
nhiều hơn 8 đối với d=23mm v tơng ứng không nhiều hơn 8 v 9 đối với
d=26mm.
Tóm lại ta có thể chọn tiết diện dầm theo trình tự sau:
1. Đã biết trớc mômen M v cờng độ tính toán R
u
.

WIII == 04.1
2
.
,
với 1.04 l hệ số xét đến chiều cao ton bộ dầm lớn hơn chiều cao sờn
dầm khoảng 4%.
.
Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 107 -
5. Xác định mômen quán tính của các thép góc biên:
2
2
.4






=
thg
s
thgthg
c
h
fI ,
với f
thg
l diện tích 1 thép góc biên cha trừ giảm yếu, c
thg

F
h
FI
bng
bngbngbng
, với 02.1
2
h

l trị số gần đúng của khoảng cách từ trục trung hòa của dầm đến trọng
tâm của các biên dầm.
7. Căn cứ vo F
bng
để chọn số lợng các bản biên, bề rộng v chiều dy của
chúng sao cho vẫn đảm bảo các yêu cầu cấu tạo nói trên.
2.1.2-Sờn tăng cờng:

Để tăng cờng ổn định cho sờn dầm, ngời ta lm sờn tăng cờng. Nó có thể
lm bằng sắt góc hoặc thép bản.

sừơn đứng
sừơn ngang
bản đệm
sừơn ngang
sừơn đứng Hình 4.14: Sờn tăng cờng đứng v ngang

Sờn tăng cờng đứng bố trí ở vị trí có lực tập trung, nơi có tiết diện thay đổi v


biên nén
(0.4-0.5)h
s
(0.15-0.2)h
s

Hình 4.15: Bố trí sờn tăng cờng ngang

Trong dầm liên tục v mút thừa, tại tiết diện gối rất nguy hiểm do mất ổn định
cục bộ vì có M, Q cùng lớn. Do vậy thờng bố trí cả sờn tăng cờng đứng v ngang.
Khi vừa tăng cờng bằng cả sờn đứng v sờn ngang thì mômen quán tính của
tiết diện sờn phải thỏa mãn:
Đối với sờn đứng:
3
3
ss
hI

=
.
Đối với sờn ngang:
3
2
45.05.2
s
ss
h
a
h

; trong đó
a l khoảng cách giữa các sờn tăng cờng đứng,
s
v h
s
l bề dy v chiều cao
của sờn dầm.

sừơn xiên
=
40-60
0

Hình 4.16: Sờn tăng cờng đứng v ngang bố trí tại chỗ có M v Q cùng lớn

Chú ý:
Trong dầm tán đinh sờn đứng liên tục, sờn ngang gián đoạn; trong dầm hn
thì ngợc lại.
Sờn tăng cờng thờng lm 2 bên ép vo nhau. Sờn nối vo biên dầm có các
cách nh sau:
.
Giáo trình Thiết kế cầu thép Biên soạn: Nguyễn Văn Mỹ
Chơng IV: Thiết kế cầu dầm - 109 -
cách 1 cách 2 cách 3

Hình 4.17: Các cách nối sờn tăng cờng vo biên dầm

Cách 1: tốt nhất nhng tốn thép lm bản đệm.
Cách 2: tốn công gia công, không dùng khi lực tập trung lớn.
Cách 3: đơn giản nhng yếu, dễ gãy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status