Phần 7 BỆNH KÝ SINH TRÙNG LÂY TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI doc - Pdf 19

Phần 7
BỆNH KÝ SINH TRÙNG
LÂY TỪ ĐỘNG VẬT SANG NGƯỜI
1
Người giảng: Ths. Nông Phúc Thắng
I. Mục tiêu
2
1. Nêu được định nghĩa và phân loại bệnh đông vật ký sinh
2. Trình bày được cơ sở sinh học và tầm quan trọng của bệnh
động vật ký sinh
3. Trình bày được đặc điểm dịch tễ của bệnh động vật ký sinh
4. Nêu được tác nhân gây bệnh và bệnh cảnh của bệnh
Larvamigrans ngoài da, nội tạng, doGnasthostoma spinigenum,
bệnh do Sparganum, bệnh viêm da do sán máng
5. Trình bày được cách chẩn đoán và các biện pháp phòng các
bệnh Larvamigrans ngoài da, nội tạng, doGnasthostoma
spinigenum, bệnh do Sparganum, bệnh viêm da do sán máng
II. Nội dung
3
1. Định nghĩa và phân loại bệnh ký sinh trùng lây từ động
vật sang người
1.1. Định nghĩa
Bệnh ký sinh trùng lây từ động vật sang người là những
bệnh và những hiện tượng nhiễm ký sinh trùng qua lại tự nhiên
giữa động vật có xương sống và người. Còn được gọi là bệnh
động vật ký sinh
1. Định nghĩa và phân loại bệnh ký sinh
trùng lây từ động vật sang người
4
1.2. Phân loại
Bệnh động vật ký sinh gồm những bệnh động vật bắt

số là những bệnh ký sinh trùng
4. Đặc điểm dịch tễ bệnh ký sinh trùng lây
từ động vật sang người
7
- Nguồn bệnh: Các động vật nhiễm bệnh (là động vật nuôi hay
sống hoang dã ở thiên nhiên)
- Đường nhiễm: Qua da, niêm mạc, tiêu hoá
- Nguồn cảm thụ: Mọi lứa tuổi, mọi giới, mọi nghề nghiệp đều
có nguy cơ nhiễm bệnh
- Phân bố: ở nhiều nước trên thế giới
5. Một số bệnh động vật ký sinh một chiều
ở người
8
5.1. Larvamigrans ngoài da ( Cutaneous larva migrans )
Bệnh cảnh do ấu trùng giun móc chó, mèo xâm nhập và
bò ở da
5.1.1. Tác nhân gây bệnh
Ancylostoma caninum, Ancylostoma braziliensis,
Uncinaria stenocephala trong ruột chó, mèo, trứng theo phân ra
ngoài dính vào đất, bãi cát, bãi cỏ, chậu cây Trong điều kiện
nóng và ẩm, trứng nhanh chóng nở ra ấu trùng rhabditiform,
vài ngày sau ấu trùng này nở thành ấu trùng filariform có tính
lây nhiễm. Khi tiếp xúc với đất, cát , ấu trùng chui qua da,
nhưng vì men collagenase không làm tiêu vách tĩnh mạch
người nên không thể trở về phổi (như khi nó xâm nhập da chó,
mèo). Do đó, ấu trùng bò lang thang ở mô dưới da và gây hội
chứng lasva migrans ngoài da.
5. Một số bệnh động vật ký sinh
9
5.1. Larvamigrans ngoài da ( Cutaneous larva migrans )

mờ dần theo thời gian
Trong một số trường hợp hiếm, ấu trùng thoát được
lên phổi gây hội chứng Loeffler: Bệnh nhân ho, đau ngực,
có hình ảnh thâm nhiễm phổi, tăng bạch cầu toan tính trong
máu
5.1. Larvamigrans ngoài da
( Cutaneous larva migrans )
14
5.1.4. Chẩn đoán
Chủ yếu dựa vào dịch tễ (có tiếp xúc với đất ô nhiễm
phân chó, mèo) và hình ảnh lâm sàng. Đáp ứng tốt với điều
trị đặc hiệu củng cố chẩn đoán
5.1.5. Điều trị
- Thiabendazole (Mintezol) 25mg/kg cân nặng /mgày
trong 3 -5 ngày
- Albendazole (Zentel) 2 viên 200mg/ngày trong 3
ngày
- Có thể thoa kem Hexachlorocyclohexan (HCH),
Lindane 1% hay phun tylchlorur, Fréon lên đường hầm
5.2. Larva migrans nội tạng do giun đũa
(Toxocarose,visceral larva migrans)
15
Bệnh cảnh do ấu trùng giun đũa chó, mèo xâm nhập và di
chuyển trong các cơ quan nội tạng.
5.2.1. Tác nhân gây bệnh
Thường là giun đũa ký sinh trong ruột non của chó
(Toxocara canis), mèo (Toxocara cati); đôi khi còn có giun đũa
của lợn (Ascaris suum suum), ngựa (Ascaris equorum), loài
nhai lại ( Neoascarisvitulorum)
Đầu, đuôi, trứng giun đũa chó, mèo

em chơi đất, chơi với chó, hoặc người lớn làm những việc
gần gũi với chó Tại ruột non, ấu trùng giai đoạnII chui ra
khỏi trứng vào vách ruột, theo máu lên gan, phổi, não,
tim v.v, sống được nhiều tháng, thậm chí nhiều năm
Chơi đùa với chó dễ bị
Larva migrans nội tạng
21
5.2. Larva migrans nội tạng do giun đũa
(Toxocarose,visceral larva migrans)
22
5.2.2. Dịch tễ
Bệnh phổ biến khắp nơi, thường gặp ở trẻ 1 - 4 tuổi, trong
nhà thường nuôi chó, mèo
5.2.3. Lâm sàng
Ở trẻ em, bệnh khởi phát từ từ. Bệnh nhân sốt nhẹ, ăn ít,
gầy yếu, tiêu chảy, buồn nôn, đau cơ và khớp, ho khạc ra đờm
có máu, bạch cầu toan tính tăng,khó thở dạng suyễn, thâm
nhiễm phổi, da nổi rát đỏ hoặc mề đay, hồng ban đa dạng, phù
Quinck; gan to, cứng, bề mặt nhẵn, không đau, đôi khi lách hơi
to. Bệnh có thể tự khỏi sau nhiều tuần lễ (khi ấu trùng chết ).
Ở người lớn đôi khi nhiễm không triệu chứng, hoặc sốt
nhẹ, mệt, nổi mẩn đỏ ngứa, khó thở dạng suyễn, có thể giảm thị
lực một bên do viêm hạt ở võng mạc hoặc viêm nội nhãn mạn
tính.
5.2. Larva migrans nội tạng do giun đũa
(Toxocarose,visceral larva migrans)
23
5.2.4. Chẩn đoán
5.2.4.1. Triệu chứng định hướng:
- Bạch cầu trong máu tăng đến 10. 000 - 100.000/ mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status