Giáo trình hướng dẫn thực hiện các bước để kiểm tra địa chỉ IGRP của máy tính phần 10 - Pdf 19

234

Sau
đ
ây
là các
đ

c
đ
i

m
hoạt
đ
ông
của router sử dụng giao thức
đ

nh
tuyến theo
trạng thái
đ
ư

ng
liên kết:
1. Sử dụng thông tin từ gói hello và LSAs nhận
đ
ư


2.1.3. Thông tin định tuyến được duy trì như thế nào

Phần này sẽ giải thích giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên kết sử dụng
các thành phần sau
đ
ây
như thế nào:
LSAs.
Cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng.
Thuật toán SPF
Cây SPF
Bảng
đ

nh
tuyến với
đ
ư

ng
đ

khắc phục
các nhược
đ
i

m
của giao thức
đ

nh
tuyến theovectơ khoảng cách. Ví dụ như:giao
thức
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách chỉ trao
đ

i
thông tin
đ

nh
tuyến với các
router kết nối trực tiếp với mình mà thôi, trong khi
đ
ó
giao thức
đ


đ
ư

ng
liên kết lập tức phát các gói LSAs ra
trên toàn vùng b

ng
1
đ

a
chỉ multicast
đ

c
biệt. Tiến trình này thực hiện gửi thông
tin ra tất cả các cổng, trừ cổng nhận
đ
ư

c
thông tin. Mỗi router nhận
đ
ư

c
một
LSA, cập nhật thông tin mới này vào cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng. Sau
đ


p
hợp tất cả các thông tin
trên
đ
ư

c
lưu lại thành một cơ sở dữ li

u
về trạng thái các
đ
ư

ng
liên kết, hay còn
g

i
là cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng. Cơ sở dữ liệu này
đ
ư

c
sử dụng
đ


tính toán chọn

đ
ư

ng
đ
ư

c
đ

t
trên bảng
đ

nh
tuyến của router.
Hình 2.1.3

2.1.4 Thuật toán định tuyến theo trạng thái đường liên kết
Thuật toán
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên kết xây dựng và duy trì một cơ
sở dữ liệu phức tạp về cấu trúc hệ thống mạng bằng cách trao


Chúng
đ
ư

c
xem như là một tập hợp các giao thức SPF.
236




Chúng xây dựng và duy trì một cơ sở dữ liệu phức tạp về cấu trúc hệ thống
mạng.
Chúng dựa trên thuật toán Dijkstra.
Giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên kết phát triển và duy trì
đ

y
đ


router sử dụng thuật toán SP
đ


tính toán chọn
đ
ư

ng
ngắn nhất
đ
ế
n
từng mạng
đ
ích.
Kết quả chọn
đ
ư

ng
đ
ư

c

đ
ư
a lên bảng
đ

đ

i
LSA
đ
ư

c
thực hiện khi có một sự kiện xảy ra trong mạng chứ không
đ
ư

c thực hiện theo
đ

nh
kìy. Nhờ vậy tốc
đ


hội tụ nhanh hơn ví không cần chờ
h
ế
t
thời gian
đ

nh
kỳ các router mới
đ

đ
ế
n
cùng một
đ
ích
và sử dụng
đ
ư

ng
tốt nhất. Trong hình 2.1.4, trên bảng
đ

nh
tuyến có hai
đ
ư

ng
đ
i
từ Router A
đ
ế
n
Router D. Hai
đ
ư



ng
tốt nhất. Ví dụ, nếu
đ
ư

ng
đ
i
qua Router C gặp trở ngại như bị nghẽn mạch hoặc bị hư hỏng thì giao
thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên kết có thể nhận biết
đ
ư

c
các thay
đ

i

này và chuyển gói di theo



Sử dụng chi phí làm thông số
đ

nh
tuyến
đ


chọn
đ
ư

ng
đ
i
trong mạng.
Thông số chi phí này có thể phản ánh
đ
ư

c
dung lượng của
đ
ư

ng
truyền.
Thực hiện cập nhật khi có sự kiện xảy ra, phát LSAs ra cho mọi router trong



Router sử dụng thông tin mới nhất
đ


quyết
đ

nh
chọn
đ
ư

ng
đ
i.

Cần thiết kế hệ thống mạng một cách cẩn thận
đ


cơ sở dữ liệu về trạng thái
các
đ
ư

ng
liên kết có thể
đ

Giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên kết có hỗ trợ CIDR và
VLSM.
Sau
đ
ây
là các nhược
đ
i

m
của giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng liên kết:
Chúng
đ


c
thiết kề theo mô hình phân cấp, hệ
thống mạng
đ
ư

c
chia ra thành nhiều cùng nhỏ
đ


làm giảm bớt
đ


lớn và
đ


phức tạp của cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng.

Chúng
đ
òi
hỏi nhà quản trị mạng phải nắm vững giao thức.

Trong suốt quá trình khởi
đ



nh

tuyến mà các router gửi
đ
i
là những thông tin gì và gửi cho ai ? Các router
đ

nh

tuyến theo vectơ khoảng cách thực hiện gửi toàn bộ bảng
đ

nh
tuyến của mình
và chỉ gửi cho các router kết nối trực tiếp với mình. Như chúng ta
đ
ã
biết ,thông
tin trên bảng
đ

nh
tuyến rất ngắn gọn,chỉ cho biết t
ư
ơ
ng

ng

c
đ
ư

ng
đ
i
một cách cụ thể, không biết về các
router trung gian trên
đ
ư

ng
đ
i
và cấu trúc kết nối giữa chúng. Các bạn có thể
xem nội dung bảng
đ

nh
tuyến trên router bằng lệnh
sh
ow ip route.
Hơn nữa,
bảng
đ

nh
tuyến là kết quả chọn
đ

đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách thực hiện cập nhật thông tin
đ

nh

tuyến theo
đ

nh
kỳ nên tốn nhiều băng thông
đ
ư

ng
truyền. Khi có sự thay
đ

i

xảy ra, router nào nhận biết s


thay
đ

i
đ

ư

c
cập nhật cho các router láng giềng kế tiếp. Quá trình cập nhật cứ
lần lượt như vậy ra toàn bộ hệ thống. Do
đ
ó
thời gian bị hội tụ chậm.
Bây giờ ta xét
đ
ế
n
giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên kết. Thông
tin
đ

nh
tuyến mà các router gửi
đ
i
là gì và gửi cho ai? Khi bắt

từ tất cả các router khác
thông tin về các kết nối của chúng. Kết quả là mỗi router sẽ có
đ

y
đ


thông tin
đ


xây dựng một cơ sở dữ liệu về trạng thái các
đ
ư

ng
liên kết, hay còn gọi là
cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng. Như vậy, mỗi router
đ

u
có một cái nhìn
đ

y
đ


và cụ thể về cấu trúc của hệ thống mạng. Từ

liên kết
đ
ã
hội tụ xong, không
thực hiện cập nhật
đ

nh
kỳ. Chỉ khi nào có sự thay
đ

i
thì thông tin về sự thay
đ

i
đ
ó
đ
ư

c
truyền
đ
i
cho tất cả các router trong mạng. Do
đ
ó
thời gian hội tụ
nhanh và ít tốn băng thông.

tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên
kết có hỗ trợ CIDR và VLSM. Do
đ
ó,
chúng là một lựa chọn tốt cho mạng lớn
và phức tạp. Thực chất giao thức
đ

nh
tuyến theo trạng thái
đ
ư

ng
liên kết thực
hiện
đ

nh
tuyến tốt hơn so với giao thức
đ

nh
tuyến theo vectơ khoảng cách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status