skkn một số bài tập giúp học sinh khiếm thị lớp 2 rèn kỹ năng định hướng di chuyển trong trường học - Pdf 19

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BÀI TẬP GIÚP HỌC SINH
KHIẾM THỊ LỚP 2
RÈN KỸ NĂNG ĐỊNH HƯỚNG DI
CHUYỂN TRONG TRƯỜNG HỌC

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM NUÔI DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT
Mã số . . . . . . . . . . . .
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BÀI TẬP
GIÚP HỌC SINH KHIẾM THỊ LỚP 2
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: ĐOÀN NGỌC HƢƠNG
2. Ngày, tháng, năm sinh: 08/8/1982
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Ấp 2, xã Bình Lợi, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613. 954171 (CQ) – Di động: 0983019907
6. Fax: E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác: Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân Khoa học -
Đại học Sƣ phạm TP. HCM
- Năm nhận bằng: 2009
- Chuyên ngành đào tạo: Giáo dục đặc biệt
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Dạy trẻ Khiếm thị - Nhìn kém
- Số năm có kinh nghiệm: 09 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 05 năm gần đây:
+ Một số biện pháp hỗ trợ rèn kỹ năng viết cho học sinh nhìn kém.
(Năm 2009)
+ Một số biện pháp rèn kỹ năng đọc cho học sinh nhìn kém lớp 4.
(Năm 2011)

hiện tƣợng thực tế xung quanh. Họ gặp rất nhiều khó khăn khi xác định mối quan hệ
không gian giữa các sự vật, khoảng cách và phƣơng hƣớng. Do vậy, việc đi lại, di
chuyển một cách độc lập, an toàn và thoải mái là những thách thức, khó khăn vô
cùng lớn.
Trong năm học 2011 -2012, khi đƣợc phân công chủ nhiệm lớp hai, tôi nhận
thấy: Trải qua lớp một, đa số học sinh khiếm thị đã đƣợc trang bị những kỹ năng cơ
bản về cơ giác vận động, định hƣớng nơi cơ thể, tiếp cận vật thể,…Tuy nhiên khi
bƣớc vào chƣơng trình “Định hướng di chuyển trong trường”, các em gặp rất nhiều
khó khăn trong việc bảo vệ an toàn cho bản thân, xác định đúng mục tiêu cần đến,
ghi nhớ lộ trình, tìm sự hỗ trợ từ ngƣời khác; thƣờng đi lệch hƣớng, tƣ thế đi không
đẹp, chƣa có sự nhạy bén cao trong việc sử dụng âm thanh cho định hƣớng di
chuyển, … Mặc dù nhƣ thế, nhƣng học sinh khiếm thị luôn có một niềm khát khao
rất lớn đó là bản thân mình có thể tự đi lại một cách chững chạc, đẹp mắt, đảm bảo
an toàn và đến đúng mục tiêu mà không phụ thuộc vào sự dẫn dắt của ngƣời sáng.
Chính vì vậy: Kỹ năng định hƣớng di chuyển tốt có một ý nghĩa rất quan trọng
đối với học sinh khiếm thị. Định hƣớng đúng, đi đẹp, an toàn phải đƣợc rèn luyện
trong cả quá trình dài. Đối với các em, những khó khăn do khuyết tật của mình gây
ra trong cuộc sống, trong học tập nói chung và định hƣớng di chuyển nói riêng là rất
lớn. Việc tìm hiểu, giúp đỡ và hỗ trợ phù hợp cho các em là vô cùng quan trọng và
thiết thực.
Từ thực tế đứng lớp, quan sát thực trạng vấn đề này, tôi thiết nghĩ cần phải có
những biện pháp nào đó nhằm giúp các em học sinh khiếm thị lớp 2 rèn kỹ năng
định hƣớng di chuyển một cách thuận lợi và hiệu quả.
Xuất phát từ nhiều lí do nhƣ trên, kết hợp với kinh nghiệm của bản thân, tôi đã
áp dụng “Một số bài tập giúp học sinh khiếm thị lớp 2 rèn kỹ năng định hướng di
chuyển trong trường học”. Và hôm nay, tôi xin đƣợc chia sẻ với các bạn trong sáng
kiến kinh nghiệm này.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
1.1. Thế nào là trẻ khiếm thị?

đƣợc phát triển và rất cần thiết cho trẻ để nhận thức định hƣớng, biết đƣợc các phía
của bản thân, giúp trẻ cảm nhận đƣợc sự di chuyển của bản thân, nền đƣờng, chỗ gồ
ghề để điều chỉnh bƣớc đi,…
Tuy nhiên, đối với học sinh khiếm thị, để sử dụng tốt chức năng của các giác
quan này trong định hƣớng di chuyển là cả một quá trình rèn luyện lâu dài, bền bỉ và
vấp phải rất nhiều khó khăn.
1.4 Những khó khăn mà trẻ khiếm thị thường gặp khi định hướng di chuyển
tại Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Nai:
Do hạn chế về khả năng nhìn, nên khi định hƣớng di chuyển trẻ khiếm thị
thƣờng gặp các khó khăn sau:
- Di chuyển khó khăn, chậm chạp. Từ đó, trẻ khiếm thị ít hoặc lƣời đi lại, lƣời
vận động di chuyển.
- Tƣ thế đi đứng sai hoặc không đẹp (thƣờng hếch mặt lên trời, hoặc cúi mặt
xuống, hai chân đá về hai bên, tay vung vẩy khi đi,…).
- Do tri giác về thế giới xung quanh không đầy đủ nên ảnh hƣởng xấu đến biểu
tƣợng của trẻ mù. Biểu tƣợng của trẻ mù thƣờng mang tính chất: khuyết lệch, đứt
đoạn, sơ sài, mức độ khái quát thấp.

5
- Tình trạng mỏi mắt, nhức mắt, chảy nƣớc mắt thƣờng xuyên xảy ra dẫn đến
trẻ tập trung kém, trong thời gian ngắn.
- Không lƣờng trƣớc đƣợc: khung cảnh, khoảng cách, số lƣợng đối tƣợng, đặc
điểm tâm lí của đối phƣơng khi giao tiếp.
- Khó nắm bắt kịp nội dung lời nói của ngƣời khác, thiếu hình ảnh thị giác dẫn
tới hiểu sai ý hoặc thiếu chính xác.
- Không nhớ đƣợc các lộ trình đã từng đi qua.
Sau khi đã nắm rõ đƣợc dạng tật và đặc điểm của đối tƣợng học sinh mà mình
đang chủ nhiệm, hiểu đƣợc những nhu cầu giáo dục đặc biệt của các em, hiểu đƣợc
những khó khăn khi định hƣớng di chuyển mà các em gặp phải; tôi đã cho áp dụng
một số bài tập phù hợp giúp học sinh khiếm thị lớp 2 định hƣớng di chuyển thuận lợi

- Đƣa tay ra cách mặt 20 - 25cm, các ngón tay khép lại và hƣớng lên trời.
 Công dụng:

6
- Che mặt tránh vật lơ lửng nhƣ cành cây, cửa sổ đang mở,
- Tìm các mục tiêu vừa mặt nhƣ: dây phơi, …
- Tìm vật rơi khi cúi xuống. Hình 1: Học sinh khiếm thị đang sử dụng thế tay an toàn ngang.

Hình 4,5: Học sinh khiếm thị đang sử dụng thế tay an toàn trên.
Do mất đi một phần hoặc hoàn toàn khả năng nhìn nên học sinh khiếm thị
không thể lƣờng trƣớc đƣợc những gì phía trƣớc mặt mình, những gì có thể gây
nguy hiểm cho bản thân nếu nhƣ va phải trên đƣờng di chuyển. Đƣợc luyện tập kỹ
càng, thƣờng xuyên bài tập này sẽ tạo cho trẻ sự tự tin, thói quen và sự tự chủ sử
dụng các thế tay an toàn khi cần thiết.
* Bài tập 2: Nhắm hướng thẳng
 Công dụng:
- Giúp cho học sinh khiếm thị có kỹ năng tập trung tƣ tƣởng, tƣởng tƣợng
một đƣờng thẳng trƣớc mặt và đi thẳng trên con đƣờng đó; đi ngay ngắn, không lệch
về một phía.
 Các bƣớc thực hiện:
- Hai bàn chân đứng song song và hơi cách khoảng ở giữa, thân hình thẳng,
đầu thẳng.
- Hai cánh tay để thẳng với thân ngƣời.
- Bƣớc đi tự nhiên, không do dự, thẳng hƣớng tới mục tiêu cần đến.
Vì thiếu kinh nghiệm và hình ảnh trực quan nên trong thực tế học sinh khiếm


Hình 6, 7: Học sinh khiếm thị đang thực hiện bài tập “Nhắm hướng thẳng”
với lề xi măng và đƣờng rãnh trên nền xi măng.

* Bài tập 3: Dò tường
 Công dụng:
- Lấy hƣớng đi song song với tƣờng.
- Duy trì đƣợc phƣơng hƣớng đến mục tiêu mà không bị gián đoạn,
- Giúp học sinh khiếm thị có thể đi lại giữa các lớp, di chuyển từ lớp học đến
các phòng chức năng khác trong trƣờng một cách chính xác.
 Tiến hành theo các bƣớc sau:
- Đứng song song cách mặt tƣờng 20cm tại nơi xuất phát.
- Cánh tay duỗi thẳng ngang tầm hông, lƣng bàn tay hƣớng vào tƣờng.
- Các ngón tay co lại.
- Tiến hành di chuyển trong khi tay dò tƣờng di chuyển theo cho đến mục
tiêu.
Với bài tập này, luôn luôn phải áp dụng cùng lúc với bài tập sử dụng các thế
tay an toàn để tránh những chƣớng ngại vật ngang tầm ngực nhƣ: cánh cửa sổ mờ,
cánh cửa lớn mở lơ lửng.
Ví dụ:
 Yêu cầu học sinh sử dụng kỹ năng dò tƣờng để đi xung quanh lớp học.

cầu thang, nhà ăn, thƣ viện, cột cờ,…
- Tìm mối quan hệ của chúng (khoảng cách, vị trí tƣơng quan,…) để xác định
hƣớng đi.
- Dựa vào các điểm mốc nhƣ các điểm chỉ dẫn trên đƣờng nhằm duy trì
phƣơng hƣớng của mình một cách chính xác.
- Trong quá trình đi kết hợp với các thế tay an toàn và kỹ năng dò tƣờng.
Ví dụ: Thực hành xác định các điểm mốc trên đoạn đƣờng từ nhà số 1 đến cầu
thang giữa của dãy lớp học nhƣ sau:
 Thông báo cho học sinh biết về các điểm mốc trên đƣờng đi gồm: nhà số
1, nhà số 2, bậc tam cấp, cầu thang đầu tiên, phòng Phó Giám đốc, phòng Can thiệp
sớm, phòng Vi tính, lớp Dự bị, lớp 1A
1,
cầu thang giữa.
 Hƣớng dẫn các em đi trên đoạn đƣờng này để xác nhận lại số lƣợng các
điểm mốc GV vừa nêu.
 Cho học sinh thực hành di chuyển lại để ƣớc lƣợng khoảng cách (đơn vị
tính là bƣớc chân của các em) và vị trí tƣơng quan của chúng.
 GV theo dõi, chỉnh sửa và cho học sinh luyện tập nhiều lần.
10
Ghi nhận kịp thời, đầy đủ những khó khăn và sự tiến bộ của học sinh làm cơ sở
để nâng dần mục đích yêu cầu cho việc luyện tập của học sinh theo thời gian.
* Bài tập 5: Rèn kỹ năng nghe
Trong hoạt động định hƣớng di chuyển, kỹ năng nghe đóng một vai trò rất quan
trọng. Nó giúp học sinh khiếm thị xác định, gọi tên đƣợc âm thanh nghe thấy; xác
định vị trí, phƣơng hƣớng và gọi tên đƣợc đối tƣợng phát ra âm thanh. Nhờ đó, các
em sẽ lập đƣợc mối liên hệ giữa âm thanh với sự vật, hiện tƣợng trên đƣờng di
chuyển để đƣa ra những định hƣớng chính xác, phù hợp.

viên hãy đƣa trẻ vào thực hành; mạnh dạn tạo ra những tình huống từ đơn giản đến
nâng cao trên đƣờng định hƣớng di chuyển của trẻ để các em tự thực hiện, vƣợt qua
các khó khăn để đến nơi an toàn.
Học sinh cần đƣợc rèn sự tự chủ trong tiếp thu và diễn đạt ngôn ngữ lời nói,
điệu bộ; phải hiểu và thể hiện đƣợc sự khiêm tốn, lịch sự, thích học hỏi của bản thân.
Thông qua giao tiếp, không những các em sẽ nhận đƣợc một lƣợng lớn thông
tin cần thiết mà còn kịp thời nhận đƣợc sự hỗ trợ phù hợp khi di chuyển.

11
Ví dụ: Hƣớng dẫn học sinh biết đặt các câu hỏi nhƣ:
 Xin cô (thầy, chú, bác,…) chỉ giúp con đƣờng đến Văn phòng của trƣờng ạ!
 Bạn có thể cho mình biết: Nếu đi sát tƣờng thì từ đây đến Thƣ viện khoảng
bao nhiêu bƣớc chân?
 Cô ơi, hiện giờ trên đoạn đƣờng từ nhà số 1 đến Hội trƣờng có chƣớng ngại
vật nào nguy hiểm cần tránh không ạ?
* Bài tập 7: Suy nghĩ và giải quyết vấn đề
Sự vật có thể cố định hoặc không cố định theo thời gian, điều này đã ảnh hƣởng
không nhỏ đến tâm lí của học sinh khiếm thị. Trẻ thƣờng lo sợ, lúng túng, không
biết phải làm gì khi gặp những sự thay đổi hoặc điều bất thƣờng trên đƣờng di
chuyển, nên chúng ta phải rèn cho trẻ thói quen tự suy nghĩ và giải quyết vấn đề.
 Các bƣớc thực hiện:
- Nhận biết khi có vấn đề bất thƣờng.
- Tập trung chú ý, phân tích vấn đề theo các chiều hƣớng khác nhau (có điều
gì nguy hiểm không, bất thƣờng chỗ nào, nguyên nhân gây ra,…).
- Suy nghĩ và giải quyết vấn đề. (Tự giải quyết hay nhờ sự giúp đỡ).
Ví dụ: Hƣớng dẫn cho học sinh diễn tập suy nghĩ và giải quyết vấn đề trong tình
huống sau: Bình thƣờng, trên đoạn đƣờng mà học sinh đi từ nhà số 1 đến máy lọc
nƣớc ở nhà bếp, khi nào gặp chiếc ghế đá làm điểm mốc thì rẽ trái. Hôm nay, chiếc
ghế đá đó đã đƣợc khiêng đi mất. Di chuyển đủ khoảng cách ƣớc lƣợng nhƣng em
không thấy chiếc ghế đá. Vậy em phải làm gì?
Hình 10: Học sinh khiếm thị đang thực hiện bài tập “Tránh chướng ngại vật”.
* Bài tập 9: Ghi nhớ lộ trình
Do học sinh khiếm thị gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp nhận và tƣ duy bằng
hình ảnh nên việc ghi nhớ lộ trình chủ yếu nhờ vào ngôn ngữ, âm thanh, sự tƣởng
tƣợng và trí nhớ của các em.
 Các bƣớc thực hiện:
- Phân đoạn đƣờng đi trong trƣờng học thành những lộ trình phù hợp.
- Xác định điểm mốc cố định và không cố định trên từng lộ trình.
- Yêu cầu trẻ ghi nhớ.
- Cho trẻ thực hành kiểm chứng và luyện tập thƣờng xuyên theo các lộ trình
đó.
Ví dụ: Tại Trung tâm Nuôi dạy trẻ khuyết tật Đồng Nai, học sinh khiếm thị ở tại nhà
số 1 nên ta có thể phân đoạn các lộ trình di chuyển trong Trung tâm nhƣ sau:
 Nhà số 1 đến Hội trƣờng: Bắt đầu từ nhà số 1 đi đến nhà số 2, gặp gờ xi
măng của bồn hoa thì rẽ trái. Tìm gờ xi măng bên chân phải, tiếp tục đi xuống sân
trƣờng. Bám sát lề trái, đi hết gờ xi măng, gặp chiếc ghế đá thì rẽ trái sẽ gặp bậc tam

cần phải đi với ngƣời sáng (đến gấp một nơi nào đó, đi vào một địa điểm mới, đi
chơi cùng nhóm bạn,…). Hãy hƣớng dẫn cho trẻ bài tập “Đi với người hướng dẫn
sáng” để các em tự tin đi cùng, đi một cách an toàn, tự nhiên, thoải mái, xác định
đƣợc phƣơng hƣớng.
 Cách thực hiện:
- Nếu ngƣời hƣớng dẫn sáng nhỏ hơn, thì học sinh khiếm thị sẽ đặt tay lên
vai ngƣời đó.
- Nếu ngƣời hƣớng dẫn sáng lớn hơn, thì học sinh khiếm thị sẽ nắm vào ngay
cùi chỏ (khuỷu tay) ngƣời đó theo cách sau:
+ Ngƣời hƣớng dẫn sáng sẽ dùng khuỷu tay chạm nhẹ vào tay học sinh
khiếm thị.
+ Học sinh khiếm thị dùng tay phải hoặc tay trái nắm lấy cánh tay ngƣời
hƣớng dẫn (tay chạm vào) ngay trên cùi chỏ (khuỷu tay).
+ Ngón tay cái để ra ngoài, các ngón còn lại khép vào để phía trong.
+ Khuỷu tay kẹp sát hông, nhƣ vậy học sinh khiếm thị đi sau ngƣời
hƣớng dẫn ½ bƣớc (½ cánh tay).
+ Chú ý lắng nghe lời hƣớng dẫn và cảm nhận cử động của ngƣời hƣớng
dẫn (nhận đƣợc tín hiệu hƣớng dẫn), không nắm chặt quá hoặc lỏng quá.
- Đi thoải mái, tự nhiên theo tốc độ của ngƣời hƣớng dẫn. 14
ghi nhận về hình dáng, kích thƣớc của chúng. (Chú ý: Có sự theo dõi chặt chẽ của
GV để hỗ trợ kịp thời, ngăn chặn nguy hiểm rủi ro cho các em).
- Nhận diện và trình bày các giới hạn không thể vƣợt qua trên đƣờng di
chuyển.
- Cùng thảo luận về những khó khăn; chia sẻ cách giải quyết, kinh nghiệm
của bản thân, mong muốn về những khám phá mới.
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Trải qua quá trình lao động miệt mài, sáng tạo của cô và trò trong suốt năm học
vừa qua, chúng tôi đã đạt đƣợc những thành công nhất định. So với khoảng thời gian
trƣớc khi bắt đầu các bài tập này, học sinh khiếm thị lớp 2 đã có những tiến bộ nhƣ
sau:
15
- Biết hình thành các lộ trình trong trƣờng học theo cách của riêng mình; hiểu
đƣợc tầm quan trọng của việc ghi nhớ chúng.
- Biết xác định và lựa chọn các điểm mốc cố định và không cố định cần thiết,
phù hợp để phục vụ cho việc định hƣớng.
- Nâng cao dần kỹ năng phản ứng với âm thanh; có thói quen sử dụng âm
thanh làm cơ sở cho việc định hƣớng xa, gần, gọi tên sự vật, hiện tƣợng, phán đoán
đƣợc sự việc có thể xảy ra,…
- Có sự tiến bộ rõ rệt trong việc kết hợp kỹ năng dò tƣờng, nhắm hƣớng
thẳng để thực hiện di chuyển nhanh chóng, chính xác, không bị lệch hƣớng, sai
đƣờng.
- Thƣờng xuyên sử dụng các thế tay an toàn nhằm giúp cảm nhận nhanh sự
va chạm, kịp thời xử lí để bảo vệ cơ thể.
- Tự tin, giao tiếp với mọi ngƣời; biết cách chia sẻ, học hỏi thông qua giao
tiếp.
- Học sinh tự tin chủ động di chuyển một mình từ nơi này đến nơi khác trong

1 HS
2 HS
2 HS
3 HS
2 HS

Nhắm hƣớng thẳng 5 HS

1 HS
4 HS
3 HS
1 HS
1 HS
Dò tƣờng

1 HS
4 HS
3 HS
2 HS

5 HS Xác định điểm mốc 5 HS


1 HS
4 HS
3 HS
1 HS
1 HS
Tránh chƣớng ngại vật

1 HS
4 HS
1 HS
2 HS

4 HS
1 HS

Ghi nhớ lộ trình 5 HS

1 HS
4 HS
3 HS
1 HS
1 HS
Định hƣớng trong phòng

1 HS
4 HS

nếu không thật sự cần thiết.
Sự nguy hiểm trên đƣờng di chuyển có thể xảy ra bất cứ lúc nào đối với các em
khiếm thị, chính vì vậy mọi thành viên trong nhà trƣờng phải luôn chú ý đem đến
cho trẻ những điều an toàn nhất.
Giúp các em hiểu rằng: Để định hƣớng di chuyển một cách an toàn, chính xác
là một việc không dễ, đòi hỏi mỗi cá nhân phải luôn luyện tập chuyên cần; kết hợp
chặt chẽ các bài tập rèn kỹ năng và không ngừng học hỏi.
Bất cứ bài tập nào đƣợc áp dụng thì lý thuyết phải đi đôi với thực hành; có sự
theo dõi, kiểm tra, đánh giá và chỉnh sửa kịp thời.
Ngƣời giáo viên phải kiên trì, nhẫn nại, cùng học sinh vƣợt khó; đem đến cho
các em sự hỗ trợ chính xác, phù hợp với dạng tật và mức độ mắc phải để các em
phát huy năng lực của mình.
Động viên, tuyên dƣơng, khen thƣởng học sinh kịp thời, đúng lúc.
Thƣờng xuyên có sự trao đổi với gia đình nhằm kịp thời nắm bắt mọi thông tin,
có hƣớng hỗ trợ phù hợp; giúp cho phạm vi rèn luyện của học sinh mở rộng hơn,
thời gian đƣợc luyện tập cũng nhiều hơn và đạt hiệu quả cao hơn.
Hãy luôn bên các em với tình yêu thƣơng và tinh thần trách nhiệm.
2. Đối với học sinh:
Chăm chỉ rèn luyện, kiên trì vƣợt khó để có đƣợc một kỹ năng định hƣớng di
chuyển tốt.
Chủ động học hỏi từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè và mọi ngƣời xung quanh.
Với những bài tập đã đƣợc học và thực hành, hãy mạnh dạn, tự tin áp dụng vào
thực tiễn cuộc sống; hãy đi đến những nơi muốn đến bằng chính sự độc lập của
mình.
3. Đối với gia đình và cộng đồng:
Luôn tin tƣởng rằng: trẻ khiếm thị có thể tự đi lại, tự đến những nơi cần đến.
Không để trẻ khiếm thị có thói quen ngồi yên một chỗ, phục vụ và chăm sóc
các em tận nơi mà nên hƣớng dẫn, tạo mọi cơ hội và điều kiện thuận lợi nhất để các
em rèn luyện kĩ năng định hƣớng di chuyển trong nhà, ở khu vực xung quanh cũng
nhƣ những nơi công cộng.


Biên Hòa, ngày tháng năm 2012
NGƢỜI THỰC HIỆN

Đoàn Ngọc Hƣơng 18
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TT NUÔI DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hoà, ngày tháng năm 2012

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status