Giáo trình Luật Lao động cơ bản 2005 phần 8 pot - Pdf 19

Giáo trình Luật Lao động cơ bản

148
- Không được sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con
nhỏ dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa.
- Người sử dụng lao động phải đảm bảo điều kiện vệ sinh riêng cho lao động
nữ trong quá trình làm việc, (phải có chỗ thay quần áo, buồng tắm và buồng vệ
sinh nữ). Ơí những nơi sử dụng nhiều lao động nữ, người s
ử dụng lao động có
trách nhiệm giúp đỡ tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc hỗ trợ một phần chi phí
cho lao động nữ có con ở lứa tuổi gửi trẻ, mẫu giáo.
- Phải đảm bảo chỗ làm việc cho lao động nữ sau thời gian nghỉ thai sản.
b. Những ưu đãi đối với lao động nữ:
Nhà nước đảm bảo quyền làm việc của lao động nữ, có chính sách khuyến
khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường
xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt làm việc
không trọn ngày, trọn tuần hoặc giao việc tại nhà. Được từng bước cải thiện
điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệ
p, chăm sóc sức khỏe, tăng
cường phúc lợi về vật chất và tinh thần cho lao động nữ.
- Lao động nữ có thai có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà
không phải bồi thường khi có giấy chứng nhận của thầy thuốc nếu tiếp tục làm
việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi và lao động nữ phải báo trước cho người sử
dụng lao động .
- Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ bốn
đến sáu tháng, tùy theo điều kiện lao động, tính chất công việc nặng nhọc, độc
hại và nơi xa xôi hẻo lánh. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ
mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày. Trong thời gian nghỉ vẫn được
hưởng lương, chế độ bảo hiểm xã hội.
- Hế
t thời gian nghỉ thai sản, nếu có nhu cầu, người lao động nữ có thể nghỉ

của Nhà nước ta về đãi ngộ và khuyến khích lao động chất xám thiếu và tản
mạn, chưa thực sự là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy cả “chất” và “lượng” đối với loại
lao động này. Tình trạng “chảy máy chất xám” từ khu vực Nhà nước sang khu
vực tư nhân nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn đang diễn
ra. Tuy nhiên, pháp luật vẫ
n chưa có quy định nào về vấn đề bồi thường cho
Nhà nước và cho người sử dụng lao động về những mất mát này. Như vậy, để
có thể bảo vệ và khuyến khích lao động có chuyên môn kỹ thuật cao đem hết
sức mình để phục vụ đất nước, thì Nhà nước phải có một chế độ, chính sách
đồng bộ , toàn diện, đãi ngộ cao hơn cho loại lao động đặc biệt này.
B
ộ luật Lao động đã thể hiện đường lối, chính sách đối với người lao động
có chuyên môn, kỹ thuật cao trong quan hệ lao động. Các quy định ở điều 129
đến điều 130 của Bộ luật Lao động có ý nghĩa khuyến khích, trân trọng việc sử
dụng chất xám của đội ngũ lao động trong tình hình mới nhằm đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mặt khác, còn t
ạo điều kiện cho họ tăng
thêm thu nhập, làm giàu cho bản thân và xã hội của họ một cách hợp pháp và
chính đáng. Đây là một bước tiến mới trong pháp luật lao động nước ta.
Về chế độ lao động của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
được Bộ luật Lao động quy định như sau:
- Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao có quyền kiêm
nhiệm việc hoặc kiêm chức trên c
ơ sở giao kết hợp đồng với nhiều người sử
dụng lao động với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủ các hợp đồng lao động
và phải báo cho người sử dụng lao động biết. Riêng đối với cán bộ, công chức
Nhà nước, việc kiêm nhiệm, kiêm chức phải dựa trên cơ sở các quy định của
pháp lệnh cán bộ công chức và các văn bả
n pháp luật khác có liên quan.
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

thường theo chế độ trách nhiệm vật chất.
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

151
BÀI 12
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1. Khái quát chung về xuất khẩu lao động
a) Khái niệm về xuất khẩu lao động
Một trong những thế mạnh của nguồn lao động nước ta là dồi dào, phong
phú, người lao động cần cù, thông minh, chịu khó, dễ thích nghi với công việc
nhưng do dân số nước ta tăng nhanh trong khi đó các nhà máy xí nghiệp lại quá
ít làm cho nguồn lao động của nước ta bị dư thừa, tình trạng lao động ở nông
thôn ào ạt lên thành thị tìm việc làm ngày càng nhiều làm cho nạn thất nghiệp
càng cao. Do đó, đẩy m
ạnh xuất khẩu lao động là một trong những chiến lược
quan trọng của Đảng và Nhà nước. Với định hướng đó, trong chiến lược phát
triển kinh tế, xã hội 2001 – 2010, Đảng ta đã xác định: “Giải quyết việc làm là
yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người ổn định và phát triển kinh tế,
làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của

xuất khẩu lao động thực chất là xuất khẩu sức lao động không tách khỏi người
lao động. Do vậy, mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động
phải kết hợp với các chính sách xã hội. Phải đảm bảo làm sao để người lao động
ở nước ngoài được lao động như đã cam kế
t trong hợp đồng lao động, cần phải
có những chế độ tiếp nhận và sử dụng người lao động sau khi họ hoàn thành
hợp đồng ở nước ngoài và trở về nước.
Xuất khẩu lao động là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của Nhà
nước và sự chủ động tự chịu trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu lao động.
Nếu như
trước đây (giai đoạn 1980 – 1990) Việt Nam tham gia thị
trường lao động, về cơ bản Nhà nước vừa quản lý Nhà nước vừa quản lý về hợp
tác lao động với nước ngoài, Nhà nước làm thay cho các tổ chức kinh tế về hoạt
động xuất khẩu lao động.
Ngày nay, trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế thì hầu như toàn
bộ hoạt động xuất khẩu lao động
đều do các tổ chức xuất khẩu lao động thực
hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký. Đồng thời, các tổ chức xuất khẩu lao động phải
chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế trong hoạt động xuất khẩu lao
động của mình. Như vậy, các hiệp định, các thoả thuận song phương mà Chính
phủ ký kết chỉ mang tính chất nguyên tắc, thể hiện vai trò và trách nhiệm của
nhà nước ở tầm vĩ mô.
Xuất khẩu lao động diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt. Tính gay gắt trong cạnh tranh của xuất khẩu lao động xuất phát từ hai
nguyên nhân chủ yếu. Một là, xuất khẩu lao động mang lại lợi ích kinh tế khá
lớn cho các nước đang có khó khăn về giải quyết việc làm, do vậy, đã buộc các
nước xuất khẩu lao động phải cố gắng t
ối đa để chiếm lĩnh thị trường ngoài
nước. Hai là, xuất khẩu lao động đang diễn ra trong môi trường suy giảm kinh tế
trong khu vực: Nhiều nước trước đây thu nhận nhiều lao động nước ngoài như:

c) Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế
Ở nhiều nước trên thế giới, xuất khẩu lao động đã là một trong những
giải pháp quan trọng thu hút lực lượng lao động đang tăng lên của nước họ và
thu ngoại t
ệ bằng hình thức chuyển tiền về nước của người lao động và các lợi
ích khác. Những lợi ích này đã buộc các nước xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức
cao nhất thị trường lao động ở nước ngoài, mà việc chiếm lĩnh được hay không
lại dựa trên quan hệ cung - cầu sức lao động. Bên cung phải tính toán mọi hoạt
động của mình làm sao để bù đắp được chi phí và phần lãi, vì vậy c
ần phải có
cơ chế thích hợp để tăng khả năng tối đa về cung lao động. Bên cầu phải tính
toán kỹ lưỡng về hiệu quả của việc nhập khẩu lao động. Xuất khẩu lao động
luôn đem lại lợi ích kinh tế của cả ba bên: Tăng nguồn thu nhập ngoại tệ cho
Nhà nước, tổ chức hoạt động xuất khẩu lao động thu được lợ
i nhuận từ các chi
phí dịch vụ xuất khẩu lao động. Đặc biệt, người lao động tăng được thu nhập
của mình, giúp cho cuộc sống gia đình được đầy đủ và cải thiện hơn. Vì vậy,
việc quản lý Nhà nước, sự điều chỉnh pháp luật phải luôn luôn bám sát đặc điểm
này của hoạt động xuất khẩu lao động, làm sao để mục tiêu kinh tế phải là mục
tiêu số một của mọi chính sách pháp luật về xuất khẩu lao động.
Xuất khẩu lao động là hoạt động mang tính xã hội bởi vì đó là một trong
những chủ trương, biện pháp nhằm thực hiện chính sách xã hội. Khi một người
lao động đi xuất khẩu lao động không những giải quyết việc làm của riêng họ
mà với mức thu nhập từ lao động ở nước ngoài sẽ là nguồ
n hổ trợ có hiệu quả
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

154
cho gia đình họ để đầu tư, giải quyết việc làm cho những người lao động trong

lao động, đào tạo ngoại ngữ, giáo dục ý thức pháp luật, làm rõ quyền lợi, nghĩa
vụ của doanh nghiệp và người lao động về thực hiện hợp đồng, tôn trọng phong
tục tập quán, văn hoá, hoà nhập thị trường lao động quốc tế.
Trên cơ sở các quan điể
m, chủ trương của Đảng, Nhà nước đã từng bước
thể chế hoá thành các qui định pháp luật phù hợp với đặc điểm của từng ngành,
từng lĩnh vực. Trong lĩnh vực lao động tại điều 134 Bộ luật Lao động (sửa đổi,
bổ sung năm 2002) có qui định : “ Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động nh
ằm tạo việc
làm ở nước ngoài cho người lao động Việt Nam theo qui định của pháp lu
ật Việt
Nam, phù hợp với pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký
kết hoặc gia nhập”
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

155
2. Tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam qua các giai đoạn
Hoạt động xuất khẩu lao động đến nay đã được hơn hai mươi năm (tính
từ tháng 1 năm 1980 đến nay ) có thể chia quá trình hoạt động xuất khẩu lao
động làm hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu là hợp tác lao động nhằm giải quyết việc làm và đào tạo tay
nghề cho người lao động (NQ362/CP-29/11/1980), sau đó là mở rộng hợp tác
với nước ngoài, coi nhiệm vụ kinh tế là quan trọng nhằm tăng ngu
ồn thu ngoại
tệ cho ngân sách Nhà nước, giải quyết việc làm, nâng cao tay nghề và thu nhập
cho người lao động (CT108/ HĐBT- ngày 30/ 06/1988).
Và hiện nay là mở rộng và đa dạng hoá hình thức thị trường xuất khẩu,
coi xuất khẩu lao động như một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển
nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ nghề

luyện tác phong công nghiệp.
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

156
Hiệu quả kinh tế : Ngân sách Nhà nước đã thu được 482 triệu Rúp phi
mậu dịch (tương đương 263 tỉ đồng (1990) và 9,2 triệu USD) dùng để trả nợ,
mua hàng hoá và đưa vào cán cân thanh toán với các nước. Thu nhập của một
bộ phận người lao động được nâng cao thông qua việc mua hàng hoá mang về
nước khoản 720 tỉ đồng và chuyển về nước khoảng 300 triệu USD. Như vậy,
tổng thu nhập về qua hợp tác lao động thời kỳ
này đạt khoảng 1200 tỉ đồng tính
theo thời giá năm 1990, chưa kể đến các hiệu quả kinh tế về thúc đẩy sản xuất
trong nước phát triển, góp phần cân đối tiền – hàng cho xã hội. Nhà nước
không phải bỏ đầu tư kinh phí việc làm cho người lao động trong thời gian họ
làm việc ở nước ngoài.
Ngoài ra, hợp tác lao động còn thể hiện quan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau
giữa các nước anh, em bạn bè: Ta thấu hi
ểu việc làm, họ thiếu nhân công, lao
động cuả ta đã góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất của các xí
nghiệp, nhà máy của họ. Người lao động của ta cũng đã góp phần làm cho công
nhân, nhân dân các nước hiểu thêm về đất nước và con người Việt Nam.

Bảng 1
12
: Qui mô lao động đi làm việc ở nước ngoài giai đoạn 1980 –
1990:(không bao gồm 7200 chuyên gia và gần 24000 thực tập sinh học nghề tại
các nước Đông Âu.)
Năm Tổng số Nữ Không
nghề
Có nghề - %

đoạn trước, mặc dù vẫn tăng theo thời gian.
Bình quân hàng năm chỉ gần 1 vạn người lao động đi làm ở nước ngoài.
Số lao động phổ thông có xu hướng giảm và yêu cầu đòi hỏi người lao động
trước khi đi làm việc ở nước ngoài phải được đ
ào tạo. Mọi người lao động trước
khi đi đều được tham dự một khoá đào tạo do công ty cung ứng lao động tổ
chức, thời gian chủ yếu là học ngoại ngữ của nước mà lao động sẽ đến làm việc.
Ngoài ra còn học tập về pháp luật của nước đó, những điều cần thiết về hợp
đồng lao động, tranh chấp lao động, quan hệ ứng xử
, phong tục tập quán và an
toàn vệ sinh lao động. Nhờ đó, chất lượng lao động trong giai đoạn này được
nâng cao hơn. Thời kỳ này, tuy số lượng người đi lao động xu
ất khẩu giảm
nhưng thị trường lại được mở ra hơn trước : Đã có gần 40 nước và lãnh thổ tiếp
nhận lao động và chuyên gia Việt Nam. Qua hơn mười năm hoạt động XKLĐ
và chuyên gia theo cơ chế thị trường chúng ta đã đạt được một số thành tích
đáng kể :
Theo thống kê. Tính đến tháng 6 năm 2001 đã có 140.000 lao động và
chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài. Riêng năm 2000 có trên 31.400 người.
Năm 2002 là 46.120, n
ăm2003 rên 75.000, năm 2004 67.440. Hiện nay mỗi
năm lao động xuất khẩu gửi về khoảng 1,5 tỷ USD.
(http:/vnepress.net/VietNam/Xa-hoi/2005)
Đã cố gắng mở rộng thị trường lao động mới ở các khu vực Đông - Bắc
Á , Đông-Nam Á, Trung Đông. Nam Thái Bình Dương.
Trong những năm qua, với khoảng hơn 140.000 lao động làm việc ở
nước ngoài, đất nước ta có thêm nguồn ngoại tệ đáng kể, có khoảng 1 tỉ USD.
Mặ
t khác, Nhà nước còn tiết kiệm hàng trăm tỉ đồng đầu tư cho việc tự tạo việc
làm mới cho số lao động này và hàng ngàn tỉ đồng khác liên quan đến các dịch

3. Các hình thức xuất khẩu lao động
a) Khái niệm về hình thức xuất khẩu lao động
Hình thức xuất khẩu lao động là cách thức thực hiện việc đưa người lao
động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Nhà nước
qui định.
b) Các hình thức xuất khẩu lao động
Các hình thức đưa lao động Việt Nam ở nước ngoài gồm có:
- Cung ứng lao động theo các hợp đồng ký với bên nước ngoài. Đây là
trường hợ
p các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép XKLĐ tuyển
dụng lao động Việt Nam để đưa đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng cung ứng lao động. Hình thức này tương đối phổ biến, được
thực hiện rộng rãi trong các năm vừa qua và những năm tới. Đặc điểm
của hình thức này là :Tổ chức kinh tế Việt Nam tổ chức tuyển chọn
lao động và chuyên gia Vi
ệt Nam đi làm việc cho người sử dụng lao
động ở nước ngoài; Các yêu cầu về tiêu chuẩn về lao động do phía
nước ngoài đặt ra. Quan hệ lao động được điều chỉnh bởi pháp luật
của nước nhận lao động. Quá trình làm việc ở nước ngoài, người lao
động Việt Nam chịu sự quản lý trực tiếp của người sử dụng lao động

13
Giúp bạn lựa chọn tham gia xuất khẩu lao động-TS Nguyễn Vinh Quang, Bùi Thị Xuyến – NXB
Thanh niên Hà Nội - 2001Giáo trình Luật Lao động cơ bản

159
nước ngoài; các điều kiện và quyền lợi của người lao động do phía

động Viêt Nam còn phải tuân thủ các qui định của pháp lu
ật nước
ngoài.
- Theo hợp đồng lao động giữa các cá nhân người lao động với người
sử dụng lao động nước ngoài. Hình thức XKLĐ này ở nước ta chưa
phổ biến vì muốn ký được hợp đồng với phía nước ngoài, người lao
động phải có những hiểu biết cần thiết về nhiều mặt như các thông tin
về đối tác nước ngoài, về ngôn ngữ, khả năng giao tiế
p với người
nước ngoài…vv. Trong khi đó, trình độ hiểu biết các vấn đề kinh tế,
văn hoá, xã hội và pháp luật của người lao động Việt Nam còn những
hạn chế nhất định.
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

160
4. Các nghề và công việc, khu vực cấm đưa người lao động và
chuyên gia Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
a) Nghề và công việc cấm đưa người lao động và chuyên gia Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài
Nghề vũ công, ca sĩ, massage đối với lao động nữ tại các nhà hàng,
khách sạn và các trung tâm giải trí.
Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ, chất độc hại trong
luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thuỷ ngân, bạc, kẽm ) dọn rác , vệ sinh,
tiếp xúc thường xuyên với Mangan, điôxit thuỷ ngân.
Công việc phải ti
ếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác quặng phóng
xạ các loại.
Công việc sản xuất bao gói phải tiếp xúc thường xuyên với các hoá chất
axitnitric, natrisunphat, disunfua cacbon, các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt
chuột, sát trùng, chống mối mọt có độc tính mạnh.

Cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước,
cơ quan dân cử, cơ quan đoàn thể, chính trị, xã hội.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang tại ngũ trong quân đội nhân dân, Công
an nhân dân.
Người chưa được phép xuất cảnh theo qui định hiện hành của pháp luật.
Theo qui
định những người chưa được phép xuất cảnh thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang có nghĩa vụ thi hành
bản án hình sự hoặc đang bị cơ quan điều tra yêu cầu chưa cho xuất cảnh hoặc
chưa c
ấp hộ chiếu để phục vụ công tác điều tra tội phạm.
- Người đang có nghĩa vụ thi hành bản án chờ để giải quyết các vấn đề về
tranh chấp dân sự, kinh tế, hành chính, chờ để thi hành quyết định xử phạt hành
chính, đang có nghĩa vụ nộp thuế hoặc các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định
của pháp luật Việt Nam, trừ các trường hợp có đặt tiền, đặt tài s
ản bảo lãnh bằng
tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.
- Người đã vi phạm qui chế xuất nhập cảnh và bị xử phạt từ cảnh cáo
hành chính trở lên thì chưa được xuất cảnh trong thời gian từ 1 đến 5 năm tính
từ ngày bị xử lý vi phạm.
- Người bị nước ngoài trục xuất vì vi phạm pháp luật của nước s
ở tại, nếu
hành vi đó là nghiêm trọng, có hại cho lợi ích và uy tín của Việt Nam thì chưa
được xuất cảnh trong thời gian từ 1 đến 5 năm tính từ ngày trở về Việt Nam.
- Người mà Bộ Y tế đề nghị chưa cho xuất cảnh vì lý do y tế
- Các trường hợp khác vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn
xã hội.
b) Đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động
Doanh nghiệp XKLĐ

thuộc các chuyên ngành kinh tế, pháp luật và ngoại ngữ. Đội ngũ cán bộ
chuyên trách này phải có lí lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không
có tiền án, không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên trong hoạt động XKLĐ.
5. Ký quỹ 500 ( năm trăm) triệu đồng tại các ngân hàng

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ pháp luật XKLĐ
a) Quyền và nghĩa vụ của người lao động đi làm việc có thời hạn ở
nước ngoài
a1) Quyền và nghĩa vụ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài thông
qua doanh nghiệp XKLĐ
1. Được cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật về xuất khẩu lao
động, các thông tin về tiêu chuẩn và điều kiện tuyển dụng, thời hạn hợp
đồng, loại công việc sẽ làm và nơi làm việc,
điều kiện làm việc và sinh
hoạt, tiền lương, tiền làm thêm giờ, phụ cấp khác (nếu có), chế độ bảo
hiểm và những thông tin cần thiết khác theo hợp đồng cung ứng lao
động.
2. Được đào tạo giáo dục, định hướng và cấp chứng chỉ và đóng học phí
theo qui định của pháp luật.
3. Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp XKLĐ, ký
hợp đồ
ng lao động với người sử dụng lao động nước ngoài, thực hiện
đúng các hợp đồng đã ký và nội qui nơi làm việc, nơi ở. Không được tự ý
bỏ hợp đồng hoặc tổ chức lôi kéo người khác bỏ hợp đồng lao động.
4. Được bảo đảm các quyền lợi trong hợp đồng đã ký theo qui định cuûa
pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại. Được cơ quan đạ
i diện Việt
Nam ở nước ngoài bảo hộ về lãnh sự, tư pháp.
Giáo trình Luật Lao động cơ bản


nhận thầu, nhận khoán công trình, doanh nghiệp đầu t
ư ở nước ngoài
1. Được cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật về XKLĐ, các
thông tin về tiêu chuẩn và điều kiện tuyển dụng, thời hạn hợp đồng, loại
công việc sẽ làm và nơi làm việc, điều kiện làm việc và sinh hoạt, tiền
lương, tiền làm thêm giờ, phụ cấp khác (nếu có), chế độ bảo hiểm và
những thông tin cần thiết khác theo hợp đồng cung ứng lao động.
2. Được đào tạo, giáo dục, định hướng và cấp chứng chỉ, đóng học phí
theo qui định của pháp luật.
3. Ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp XKLĐ, ký
hợp đồng lao động với người sử dụng lao động nước ngoài, thực hiện
đúng các hợp đồng đã ký, và nội qui nơi ở, nơi làm việc. Không được tự
ý bỏ hợp đồng ho
ặc tổ chức, lôi kéo người khác bỏ hợp đồng lao động
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

164
4. Được bảo đảm các quyền lợi trong hợp đồng đã ký theo qui định của
pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại. Được cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài bảo hộ về lãnh sự, tư pháp.
5. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại, tôn trọng phong
tục tập quán và có quan hệ tốt với nhân dân nước sở tại. Chấp hành
nghiêm chỉnh các qui định củ
a Nhà nước về quản lý công dân Việt Nam
ở nước ngoài.
6. Nộp thuế thu nhập theo qui định của pháp luật Việt Nam và pháp luật
nước sở tại
7. Tham gia chế độ bảo hiểm xã hội theo qui định hiện hành của pháp
luật Việt Nam
8. Được chuyển về nước thu nhập bằng ngoại tệ và thiết bị, nguyên liệu

p đồng cho một năm làm việc.
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

165
5. Nộp tiền đặt cọc (nếu có) và thực hiện thoả thuận ký quỹ hoặc là bảo
lãnh cho doanh nghiệp XKLĐ để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng đi
làm việc ở nước ngoài.
6. Nộp thuế thu nhập theo qui định của pháp luật Việt Nam và pháp luật
nước sở tại.
7. Tham gia chế độ bảo hiểm xã hội theo qui định hiện hành của pháp
luật Việt Nam.
8. Được chuyển về nước thu nhập bằng ngoại tệ và thiết bị, nguyên liệu
theo qui định của pháp luật Việt Nam.
9. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
về những vi phạm của doanh nghiệp XKLĐ, khiếu nại với các cơ quan
có thẩm quyền của nước sở tại về những vi phạm của người sử dụng lao
động.

b) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động
b1) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung ứng lao động theo các hợp
đồng ký với bên nước ngoài
1. Chủ động khảo sát thị trường lao động, trực tiếp ký kết và thực hiện
hợp đồng cung ứng lao động với nước ngoài theo đúng qui định của pháp
luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhậ
n lao động. Đối với các nghề
đặc thù và các thị trường mới thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội. Doanh nghiệp được Nhà nước tạo các
điều kiện thuận lợi trong việc khảo sát, phát triển thị trường, dạy nghề,
ngoại ngữ cho người lao động và bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ XKLĐ.

tiền đặt cọc và lãi tiền gửi cho người lao động khi hoàn thành hợp đồng
đã kí với doanh nghiệp.
Trong trường hợp xét thấy tiền đặt cọc theo qui định không đủ để thực
hiện việc bồi thường, doanh nghiệp có thể thoả thuận với người lao động về
biện pháp ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người lao
động theo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp và người sử dụng lao động nước
ngoài. Việc giao kết và thoả thuận ký quỹ, bảo lãnh tuân theo các qui định của
Bộ luật dân sự.
c. Thu tiền b
ảo hiểm xã hội, thuế thu nhập (nếu có) của người lao động
để nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội cơ quan thuế cấp tỉnh: Bảo quản và xác
nhận vào sổ Bảo hiểm xã hội của người lao động.
8. Có trách nhiệm theo dõi, quản lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
người lao động trong thời gian làm việc theo hợp đồng ở nước ngoài.
Tuỳ thuộc vào thị trườ
ng lao động nước ngoài, doanh nghiệp phải có cán
bộ quản lý lao động. Trong trường hợp người lao động bị tai nạn, bị bệnh
nghề nghiệp, chết, doanh nghiệp phải phối hợp với các bên liên quan kịp
thời xác định nguyên nhân và giải quyết chế độ cho người lao động.
9. Bồi thường hoặc yêu cầu đối tác nước ngoaì bồi thường thiệt hại cho
người lao động về những thiệt hạ
i do doanh nghiệp hoặc đối tác nước
ngoài gây ra theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại.
10. Khởi kiện tại Toà án nhân dân đòi bồi thường thiệt hại do người lao
động vi phạm hợp đồng theo qui định của pháp luật.
11. Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ.
12. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định của Bộ
Lao
động – Thương binh và Xã hội.

7. Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ.
8. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội.

3. Trách nhiệm của Nhà nước về xuất khẩu lao động
a) Trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
1. Phối hợp với cơ quan liên quan nghiên cứu phát triển thị trường, xây
dựng chiến lược, kế hoạch qui hoạch về XKLĐ và chỉ đạo thực hiện
2. Nghiên cứu xây dựng văn bản qui phạm pháp luật, chính sách, cơ chế
xuất khẩu lao động trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện
3.
Đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về việc đưa lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo uỷ quyền.
4. Qui định hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Danh
mục các nghề và công việc cấm, các khu vực cấm lao động Việt Nam
làm việc ở nước ngoài.
Giáo trình Luật Lao động cơ bản

168
5. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo nguồn lao động
xuất khẩu, qui định chương trình đào tạo, giáo dục, định hướng cho
người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, bồi dưỡng cán bộ
doanh nghiệp XKLĐ, cán bộ quản lý lao động ở nước ngoài.
6. Cấp giấy phép; đình chỉ có thời hạn hoạt động XKLĐ; đình chỉ, thu
hồi giấy phép hoạt động XKLĐ.
7. Tiếp nhận đăng ký hợp đồng và quản lý hợp đồng của các doanh
nghiệp, tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng theo qui định.
8. Thanh tra, kiểm tra các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp có liên quan

luậ
t và trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với Bộ Lao động-
Thương binh và Xã hội trong việc phòng ngừa và chống các hành vi vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực hoạt động XKLĐ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status