Báo cáo nghiên
cứu khoa học:
"Khảo sát hiện
tượng chuyển
đổi chức năng -
nghĩa của động
từ tiếng Việt"
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008 27
khảo sát hiện tợng chuyển đổi
chức năng - nghĩa của động từ tiếng việt
(trên t liệu Từ điển tiếng Việt, Từ điển thuật ngữ hoá học phổ thông
và Từ điển sinh học phổ thông)
Ngô Phi Hùng
(a)
Tóm tắt. Bài viết này khảo sát sự chuyển đổi chức năng - nghĩa của động từ dựa
trên t liệu là Từ điển tiếng Việt, Từ điển thuật ngữ hoá học phổ thông và Từ điển sinh
học phổ thông. Bài viết chỉ ra các đặc điểm định lợng và định tính về sự chuyển nghĩa
các hiện tợng ngữ nghĩa nh đa nghĩa,
chuyển loại, ) mà còn là con đờng làm
cho hệ thống ngữ nghĩa từ vựng phát
triển đa dạng về chức năng trong phạm
vi giao tiếp và trong lĩnh vực khoa học.
Cho đến nay, việc nghiên cứu sự
chuyển đổi chức năng - nghĩa của từ
ngữ trong Việt ngữ học cha có nhiều,
nhất là hớng nghiên cứu mới: xem xét
sự chuyển đổi chức năng - nghĩa từ
phạm vi nghĩa thông thờng sang nghĩa
thuật ngữ và ngợc lại. Bài viết của
chúng tôi sẽ đi vào tìm hiểu các thuật
ngữ là động từ vốn là những từ thờng
nay kiêm thêm chức năng thuật ngữ
hoá học và sinh học.
Cũng nh các ngôn ngữ khác, trong
tiếng Việt, động từ là một trong các từ
loại cơ bản, có số lợng lớn sau danh từ.
Do căn cứ vào những tiêu chí khác nhau
nên từ loại động từ trong tiếng Việt
đợc các tác giả phân loại không hoàn
toàn thống nhất. Tuy nhiên, ở đây do
tính chất của bài viết nên chúng tôi
không bàn về vấn đề và kết quả phân
chia động từ mà đi sâu tìm hiểu sự
kiêm chức năng - nghĩa của động từ, do
vậy chúng tôi không xét các động từ
.
thông tin một cách chính xác. Tuy
nhiên độ chính xác này còn phụ thuộc
vào trình độ của con ngời ở từng thời
điểm nhất định.
Việc những từ thông thờng đợc
dùng với chức năng thuật ngữ diễn ra
khá phổ biến trong các lĩnh vực khoa
học. Chúng tôi xin lần lợt phân tích
một số biểu hiện này qua hai lĩnh vực
hoá học và sinh học với các kết quả sau:
2. Kết quả phân tích định lợng
Chúng tôi đã thống kê các thuật
ngữ (từ đơn tiết và từ đa tiết) vốn là
những từ thờng nay kiêm thêm chức
năng thuật ngữ trong Từ điển hoá học
phổ thông [5] và Từ điển sinh học phổ
thông [6] với kết quả nh sau: Trong
374 thuật ngữ hoá học, có 42 thuật ngữ
là động từ (chiếm 11,3%), trong đó có 9
thuật ngữ là động từ đơn tiết (chiếm
21,4%), 33 thuật ngữ là động từ đa tiết
(chiếm 78,6%). Trong 1125 thuật ngữ
sinh học, có 92 thuật ngữ là động từ
(chiếm 8,2%), trong đó có 17 thuật ngữ
là động từ đơn tiết (chiếm 18,5%), 75
thuật ngữ là động từ đa tiết (chiếm
81,5%).
Ví dụ 1:
Trùng hợp (đg)
Theo nghĩa thông thờng, trùng hợp
là nớc) [5, tr.296].
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008 29
Ví dụ 2:
Phát quang (đg)
Theo nghĩa thông thờng, phát
quang là Phát sạch cây cối để làm cho
sáng sủa, không còn bị che chắn ánh
sáng mặt trời [7, tr.768,769].
Để ngăn ngừa bệnh sốt xuất huyết,
rất mong mọi ngời dân, hộ gia đình
hãy thực hiện tốt khẩu hiệu và hành
động: Không có lăng quăng, không có
bệnh sốt xuất huyết bằng những việc
làm thiết thực nh tích cực phát
quang cây cối xung quanh nhà, dọc các
tuyến đờng giao thông nông thôn. Tích
cực tham gia chiến dịch diệt lăng quăng
là trách nhiệm của toàn xã hội nhằm
không để dịch bệnh SXH có điều kiện
lây lan trong cộng đồng dân c.
[http://www.hocmon.hochiminhcity.gov.
vn].
Theo nghĩa thuật ngữ hoá học, phát
Theo nghĩa thông thờng, đột biến
là Biến đổi đột ngột, thờng bằng
những bớc nhảy vọt, làm cho sự vật
chuyển hẳn từ trạng thái này sang
trạng thái khác [7, tr.347].
Giá dầu thô trên thị trờng Mỹ ngày
22-9 đã tăng đột biến, vợt ngỡng 120
USD/thùng. Tại thị trờng giao dịch hàng
hoá New York Mercantile Exchange, giá
dầu thô ngọt nhẹ giao tháng 10-2008 có lúc
tăng vọt 25,45 USD, lên 130 USD/thùng.
[http://vietbao.vn/The-gioi/Gia-dau-tho-
dot-bien-len-tren-120USDthung/
62240984/159/]
Theo nghĩa thuật ngữ sinh học, đột
biến là Những biến đổi trong chất di
truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ở AND)
hoặc cấp độ tế bào (ở nhiễm sắc thể). Do
các tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt,
các loại hoá chất hoặc những rối loạn
trong quá trình sinh lí, sinh hoá của tế
bào. Là những biến đổi gián đoạn, nhảy
vọt của tính di truyền, ảnh hởng đến
các tính trạng của sinh vật, cung cấp
nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên trong
quá trình tiến hoá, trên cơ sở sao chép
của gen. Theo đặc điểm phát sinh có đột
biến tự nhiên, đột biến nhân tạo. Theo
đặc điểm tính trạng có đột biến hình
trong tế bào. ở động vật nguyên sinh,
hấp thu đợc thực hiện nhờ quá trình
ẩm bào và thực bào (bản chất ẩm bào và
thực bào là sự nuốt các chất cao phân
tử).
ở
động vật bậc cao qua hệ thống
phức tạp trong ống tiêu hoá làm nhiệm
vụ hấp thu. Hấp thu các chất có thể
thực hiện nhờ quá trình khuếch tán,
thẩm thấu hoặc nhờ sự vận chuyển tích
cực các chất qua màng tế bào ngợc
gradi - en nồng độ và điện hoá. Hấp thu
ở ngời và động vật có xơng sống có
thể xảy ra ở tất cả các đoạn của ống tiêu
hoá nhờ các tế bào lông nhung ở vách
ruột [6, tr.253].
Sữa là loại thức ăn giàu canxi nhất
và dễ hấp thu nhất nên trẻ không thiếu
nguồn cung cấp canxi, trừ những trẻ bú
mẹ mà mẹ hay ăn uống kiêng khem làm
giảm chất lợng của nguồn sữa. [Báo
điện tử Tổ Quốc
[http://www.toquoc.gov.vn/].
Từ kết quả khảo sát, chúng tôi đa
ra bảng tổng hợp dới đây để so sánh tỉ
lệ thuật ngữ hoá từ thờng trong động
từ của thuật ngữ hoá học, sinh học.
Qua kết quả khảo sát, chúng ta
thấy khi một từ thông thờng trở thành
Động từ
42
(11,3%)
9 (21,4%) 33 (78,6%)
2
TN Sinh
học
Động từ
92 (8,2%)
17 (18,5%) 75 (81,5%)
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008 31
3. Kết quả phân tích định tính
Kết quả khảo sát của chúng tôi cho
thấy sự chuyển đổi chức năng - nghĩa từ
nghĩa thông thờng sang nghĩa thuật
ngữ, khá đa dạng. Không phải với các
từ có sự chuyển nghĩa kiểu này từ nào
cũng chỉ có một nghĩa thuật ngữ (nh
dẫn trên) mà từ có thể có nhiều nghĩa
thuật ngữ. Đáng lu ý là các hiện
ra phân tử đơn giản (H
2
O, NH
3
,
HCl)[5, tr.207].
- Cùng lĩnh vực sinh học, thuật ngữ
kiêm hai nghĩa khác nhau:
Ví dụ 2:
Lột xác (đg)
Với nghĩa thứ nhất, lột xác là Lột
theo chu kì lớp vỏ cứng cuticun ở động
vật chân đốt, đặc biệt là côn trùng, giáp
xác để con vật lớn lên. Một số chất cần
thiết trong lớp vỏ cũ đợc hoà tan và
giữ lại. Sau đó lớp vỏ nứt theo đờng
dọc để lộ ra bên trong một lớp vỏ
cuticun mới, mềm. Trong thời gian lột
xác, con vật hút khí và nớc vào cơ thể
và lớn lên nên khi lớp vỏ mới cứng lại
thì kích thớc con vật lớn nhất. Lột
xác ở tôm, cua, côn trùng do hoc-mon
ecdyson điều khiển [6, tr.358].
Với nghĩa thứ hai, lột xác là Lột da
theo chu kì của lớp biểu bì ngoài ở bò
sát (trừ cá sấu). Rắn lột toàn bộ cơ thể,
thằn lằn lột thành nhiều mảnh nhỏ.
Quá trình tơng tự cũng xảy ra liên tục
ở thú kể cả ngời dới dạng lớp vảy rất
nhỏ của biểu bì bị bong ra [6, tr.358].
hoạt tính của cơ quan phản ứng bằng
cách. Ví dụ: ức chế phản xạ co trơng
lực các cơ đối kháng trong lúc cơ xơng
bị co. Cơ chế này là do synap kiểm soát
hoạt động của hệ thần kinh trung ơng.
ức chế nội gen là sự phục hồi chức năng
do đột biến thứ hai xảy ra trong cùng
một gen với đột biến thứ nhất. ức chế
tiếp xúc là việc ngừng tăng trởng của
tế bào theo bề mặt của thuỷ tinh hay
plastic của dụng cụ nuôi cấy khi một lớp
màng đơn các tế bào đã đợc tạo ra tiếp
xúc với lớp bề mặt đó. ức chế tơng hỗ
là hoạt động của gen lấn át ngăn chặn
biểu hiện của gen khác (gen khuất) [6,
tr.615, 616].
Ví dụ 2:
Lỡng tính (đg)
Trong lĩnh vực hoá học: lỡng
tính là Nói về những hợp chất hay
ion vừa thể hiện cả tính axit, cả tính
bazơ [5, tr.186].
Trong lĩnh vực sinh học: lỡng
tính là Những sinh vật có cả cơ quan
sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái
trên cùng cơ thể. Hoa lỡng tính là
hoa có cả nhị và nhuỵ, giun đất trên
cơ thể có cả 2 cơ quan sinh dục [6,
tr.371
Ví dụ 3:
trờng Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVII, số 4b-2008 33
thấm từ một dung dịch có nồng độ thấp
sang dung dịch có nồng độ cao hơn, cho
đến khi nồng độ hai bên bằng nhau. Có
vai trò quan trọng trong vận động nớc
của cơ thể sinh vật [6, tr.560].
Chất xơ có khả năng thẩm thấu
nớc, kích thích nhu động ruột non, ruột
già, kích thích tiêu hoá nên chống táo bón
hiệu quả. Nó còn có khả năng chống béo
phì, ngừa ung th và rất tốt cho bệnh nhân
đái tháo đờng.
[http://tim.vietbao.vn/thẩm_thấu/2/].
4. Kết quả khảo sát trên cho thấy
quá trình thuật ngữ hoá từ thờng là
một quá trình hiện thực trong tiếng
Việt. ở đây bài viết chỉ đề cập đến động
từ nhng chúng ta cũng thấy sự chuyển
chức năng - nghĩa diễn ra khá phổ biến.
Nếu nh nghĩa thông thờng của từ
phản ánh những đặc điểm của sự vật,
đủ để phân biệt những đối tợng cùng
loại đợc khái quát trong ý nghĩa đó với
những đối tợng khác thì nghĩa thuật
Tài liệu tham khảo
[1] Lê Thị Lan Anh, Về hiện tợng chuyển đổi chức năng - nghĩa trong danh từ tiếng
Việt (trên t liệu thuật ngữ), Ngôn ngữ & Đời sống, số 6, 2007, tr. 12-17.
[2] Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, tập I, NXB GD, Hà Nội, 1999.
[3] Dơng Trọng Bái - Vũ Thanh Khiết, Từ điển vật lí phổ thông, NXBGD, Hà Nội,
2004.
[4] Lê Biên, Từ loại tiếng Việt hiện đại, NXB GD, Hà Nội, 1999.
[5] Nguyễn Thạc Cát (chủ biên), Từ điển hoá học phổ thông, NXBGD, Hà Nội, 2002.
Ngô Phi Hùng chức năng - nghĩa của động từ tiếng việt, TR. 27-34 34
[6] Huỳnh Thị Dung - Nguyễn Vũ, Từ điển sinh học phổ thông, NXB Từ điển Bách Khoa
Hà Nội, 2005.
[7] Hoàng Phê (chủ biên), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2006.
[8] Lê Quang Thiêm, Ngữ nghĩa học, NXB GD, 2008. SUMMARY
Investigating the phenomenon of Functional
transference - the meaning of Vietnamese verbs
(Basing on Vietnamese dictionary, general chemictry dictonary and general biology
dictionary)
This writing investigated the functional transference - the meaning of verbs