MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
CỦA CÂU BỊ ĐỘNG
(Passive Voice) 1. Bị /Thụ động cách là cách đặt câu trong đó chủ ngữ đứng vai bị
động.
Ví dụ:
1. Chinese is learnt at school by her.
2. A book was bought by her.
Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:
Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ. (object)
Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ. (transitive verbs)
2. Qui tắc Câu bị động.
a. Động từ của câu bị động: To be + Past Participle (Pii).
b. Tân ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của câu bị động
c. Chủ ngữ của câu chủ động thành chủ ngữ của giới từ "BY"
Active : Subject - Transitive Verb – Object
Passive : Subject - Be+ Past Participle - BY + Object
This matter is to be discussed soon.
6. Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay
một động từ chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle
(Tham khảo phần Bảng động từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị
động:
Ví dụ: We had your photos taken.
We heard the song sung.
We got tired after having walked for long.
7. Bảng chia Chủ động sang Bị động:
Simple present
do
done
Present continuous
is/are doing
is/are being done
Simple Past
did
will have been done
is/are going to
is/are going to do
is/are going to be done
Can
can, could do
can, could be done
Might
might do
might be done
Must
must do
must be done
Have to
have to
He is made to learn hard. (passive)
Ví dụ: You should be working now.(active)
You are supposed to be working now.(passive)
Ví dụ: People believed that he was waiting for his friend (active).
He was believed to have been waiting for his friend.(passive)