Báo cáo nghiên cứu khoa học: "Nghiên cứu sự tạo phức đơn ligan của Co(II) với 4 - (2 - pyridylazo) - Rezocxin (PAR) trong môi trường axít sunfuric bằng phương pháp trắc quang" pot - Pdf 19

Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 4A-2007 47
Nghiên cứu sự tạo phức đơn ligan của co(II)
với 4 - (2 - pyridylazo)-Rezocxin (par) trong môi trờng
axít sunfuric Bằng phơng pháp trắc quang

Hồ Viết Quý
(a)
,
Hoàng Văn T
(b)
, Vơng Thị Nga
(c) Tóm tắt. Trong bài báo này chúng tôi thông báo kết quả đầu tiên nghiên cứu sự
tạo phức đơn ligan trong hệ PAR-Co(II)-H
2
SO
4
bằng phơng pháp phổ trắc quang.
Đã lựa chọn một số điều kiện tạo phức, đã xác định đợc một số thông số định lợng,
thành phần của phức đơn ligan.

I. Mở đầu
Coban là một nguyên tố có nhiều ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật và đời

SO
4
, KCl đều thuộc loại tinh khiết phân tích (PA).
Máy đo pH Orion - 4420 (của Mỹ), máy đo quang WPA Light Wave S2000
Diode Array Spectrophotometer.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp phổ trắc quang. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi giữ lực
ion cố định
à
= 0,3.
2.3. Xử lý kết quả
Cơ chế phản ứng tạo phức đợc tính toán theo chơng trình cơ chế, đã đợc
lập trình theo ngôn ngữ Pascal hay MS - Excel.

Nhận bài ngày 07/5/2007. Sửa chữa xong 18/12/2007.

Hồ V. Quý, Hoàng V. T, Vơng T. Nga Nghiên cứu sự tạo phức , tr. 47-51 48
Đồ thị phân bố của Co(II) và thuốc thử PAR theo pH đợc lập trình trên phần
mềm đồ hoạ Matlab.
Xác định hệ số hấp thụ phân tử (
p

), hằng số bền điều kiện (


4
vào bớc sóng


(1): Phổ hấp thụ eletron của thuốc thử so với dung dịch axit H
2
SO
4
0,1M.
(2): Phổ hấp thụ eletron của phức so với dung dịch axit H
2
SO
4
0,1M.
(3): Phổ hấp thụ eletron của thuốc thử so với thuốc thử trong dung dịch axit
H
2
SO
4
0,1M.
(C
Co(II)
= 2. 10
-5
M, C
PAR
6. 10
-5
M, C H
2

Hình 2. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào nồng độ H
2
SO
4

C
Co(II)
= 2.10
-5
M, C
PAR
= 6.10
-5
M Trên hình 2 đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAR-
Co(II)-H
2
SO
4
theo nồng độ của H
2
SO
4
. Qua hình 2 ta thấy nồng độ axit H
2
SO
4
tối u

số phân ly của thuốc thử PAR theo [2], hằng số thuỷ phân của Co(II) theo [3], xây
dựng sự phụ thuộc -lgB = f(pH), theo sự phụ thuộc này xác định đợc dạng ion Co(II)
đi vào phức là Co
2+
, thuốc thử PAR đi vào phức là HR
-
.
ở đây B =
[
]
2
2
211
0
2
)1(
)2()(
h
KK
h
K
K
h
C
CCOHM
K
KRi
+++

,

Co(HR)
2
+ 4H
+
K
P (1)

[
]
[
]
[ ][ ]
2
3
2
4
2
.)(
++
+
=
RHCo
HHRCo
K
P
(2)
Công thức của phức là Co(HR)

.
+ Xác định hằng số bền điều kiện () của phức bằng phơng pháp Komar ([4])
cho kết quả
lg (15,01 0,4)
=
.
3.1.5. Nghiên cứu ứng dụng phân tích của phức PAR- Co (II)-H
2
SO
4

+ Sự phụ thuộc mật độ quang của phức (A) theo nồng độ Co
2+
(C). Kết quả cho
thấy, định luật Beer tuân theo khoảng nồng độ Co
2+
theo phơng trình sau:

)0002,0(C10)003,0008,1(
Co(II)
4
i
+=
.
Hệ số hấp thụ phân tử của phức theo phơng pháp đờng chuẩn cho kết quả:

P
= (1,05
0,01).10
4

-14
1,23.10
-7
2,78

Ta có: 30,1
10.23,1
10).00,389,2(
S
aX
t
7
5
X
m
=

=

=


.
Ta thấy t
m
< t
(0,95:4)

X a




max
=175nm.
PAR là thuốc thử tốt cho phép xác định trắc quang vi lợng của Coban, phức có mật
độ quang ổn định trong vòng 65 phút sau khi pha chế, thuận tiện cho phép đo
quang.
4.2. Đã xác định thành phần phức Co(II): PAR = 1: 2, phức đơn ligan, đơn
nhân. Đã xác định cơ chế tạo phức.
4.3. Đã xác định các tham số định lợng của phức:

.40,401,15lg;414,0413,4Klg;10).102034,1(
cb
4
Co(HR)
2
=== Đại học Vinh Tạp chí khoa học, tập XXXVI, số 4A-2007 51
Tài liệu tham khảo

[1] M. I Bulatov, I. P. Kilinkin, Practichexkoe Rukovodxtvo po fotometrichexkim
methodam analiza, X, Ana. Khimia, 1986, 241 - 255.

4
by
spectrophotometric method. We have determined complex formation conditions,
mechanism, quantitative parameters of monoligand complex. (a)
Khoa Hóa, Trờng ĐHSP Hà Nội
(b)
Trung tâm quan trắc và kỹ thuật môi trờng Nghệ An

(c)
Cao học 13 hóa phân tích, Trờng Đại học Vinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status