Bài 9
bộ khuếch đại thuật toán (3)
Mục đích: Nghiên cứu sử dụng bộ khuếch đại thuật toán để thực hiện các mạch
hình thành xung đa hài đợi (đơn hài), máy phát xung dạng vuông góc, máy phát
xung tổng hợp (phát ra cả xung vuông và xung tam giác). Ngoài ra còn nghiên
cứu mạch phát xung dựa trên vi mạch NE-555.
Phần lý thuyết
1. Đa hài đợi (đơn hài)
Đơn hài là mạch hình thành dạng tín hiệu, tín hiệu ở lối ra của đơn hài có
biên độ và độ rộng chỉ phụ thuộc vào các yếu tố trong mạch mà không phụ thuộc
vào tín hiệu lối vào.
Sơ đồ cơ bản và giản đồ xung của một đơn hài nh sau: (Xem hình 9.1)
U
ngỡng
U
+
R
V
+
-
R
o
U
V
C
V
U
ngỡng
> 0 ta có U
ra
= U
ra max
.
Khi có U
vào
> U
ngỡng
. Đơn hài chuyển trạng thái, U
ra
= U
ra min
. Ngay lúc
này thế ở lối vào thuận:
làm cho đơn hài tiếp tục ở trạng thái này.
Tụ điện C sẽ nạp điện dần qua RC cho đến khi
, lúc này đơn hài chuyển
trạng thái, trở về trạng thái bền ban đầu. Ta thấy rằng trong thời gian ở trạng thái
không bền nếu có tín hiệu lối vào ở mức dơng thì đơn hài cũng không chuyển
trạng thái. Thời gian ở trạng thái không bền chỉ phụ thuộc giá trị R và C, chúng
tạo ra độ rộng xung.
minra
UU =
+
0
+
U
V
+
C
U
cc
o
U
ra
o
U
ra
U
-
t
t
U
U
U
o
U
o
U
+
Hình 9.2
mà
và mạch giữ nguyên trạng thái này (U
+
U
U
+
> UU
ra
= U
ra max
) cho đến khi
. Lúc này mạch lật trạng thái, U
+
> UU
ra
= U
ra min
kéo thế xuống thấp. Vì
nên mạch giữ nguyên trạng thái. Tụ C phóng điện dần dần cho tới khi
thì mạch lại chuyển trạng thái, tức là mạch tự dao động.
+
U
+
> UU
+
< UU
Tần số dao động phụ thuộc thời gian phóng và nạp cho tụ C, tức phụ thuộc
R-C.
biên độ xung ra và tần số xung ra.
4. mạch thời gian IC-555
Đợc hãng Signetic đa ra năm 1973. Vi mạch này đợc dùng rất rộng rãi,
chỉ đứng sau các hệ khuếch đại thuật toán và các bộ ổn thế. Vi mạch này có khả
180
n¨ng cho ra c¸c xung cã ®é kÐo dµi tõ vµi micr« gi©y ®Õn 1 giê .
E
k
8 o
VT14
6
7
o 4
o 5
o 2
o 1
Q
Q
C
x
R
3
R
4
R
2
R
5
−
t
t
U
cx
U
ra
(b)
H×nh 9.3
181
Về cấu trúc, IC-555 phải mắc thêm hai yếu tố bên ngoài là C
x
và R
x
. Sơ đồ của
IC-555 bao gồm 4 phần cơ bản là: Gồm 2 bộ so sánh, một trigger nhớ và một
transistor khoá VT14. Bộ chia thế R
3
, R
4
và R
5
xác lập ngỡng cho 2 bộ so sánh.
ở trạng thái bình thờng VT14 mở bão hoà. Khi lối vào còn lại của bộ so sánh
dới có xung khởi phát âm đủ để thế lối này thấp hơn thế ngỡng bằng
3
k
E thì
và chiết áp P
1
.
Hình A9-4b (xem phần thực nghiệm) là sơ đồ đơn hài trên IC-555. Lối vào
của bộ so sánh dới, tức chân số 2 đợc treo trên thế dơng. Vì vậy hệ số có một
trạng thái bền ứng với VT14 dẫn và lối ra ở mức thấp. Khi có tín hiệu vào, nhờ có
mạch vi phân tạo ra nhảy bậc âm làm chuyển trạng thái của hệ, lúc này VT14
cấm và hệ R
x
C
x
bên ngoài nạp điện hình thành độ rộng xung. Sau khi nạp đủ với
mạch này U
c
> 8V thì hệ quay về trạng thái bền ban đầu.
DC trên thiết bị chính để xác định điện thế đặt.
3. Khi thực tập, cần nối dây từ các chốt cấp nguồn của thiết bị chính tới
cấp trực tiếp cho mảng sơ đồ cần khảo sát.
Chú ý : cắm đúng phân cực của nguồn và đồng hồ đo.
C. Các bài thực tập
1. đơn hài
Nhiệm vụ:
Tìm hiểu nguyên tắc sử dụng bộ khuếch đại thuật toán để tạo bộ hình
thành dạng tín hiệu kiểu đơn hài.
Các bớc thực hiện:
1.1. Cấp nguồn 12V cho mảng sơ đồ A9- 1.
Chú ý cắm đúng phân cực
nguồn.
1.2. Đặt thang đo thế lối vào của dao động ký kênh 1 ở 2V/cm, kênh 2 ở
5V/cm, thời gian quét ở 1ms/cm. Chỉnh cho cả 2 tia nằm giữa khoảng phần trên
và phần dới của màn dao động ký.
183
Nối kênh 1 dao động ký với lối vào IN/A. Sử dụng kênh 2 dao động ký để
quan sát thế ngỡng (điểm E) hoặc tín hiệu ở lối ra OUT/C.
1.3. Đặt máy phát tín hiệu FUNCTION GENERATOR của thiết bị chính ở
chế độ:
- Phát dạng xung vuông góc (công tắc FUNCTION ở vị trí vẽ hình vuông
góc), tần số 1KHz (công tắc khoảng RANGE ở vị trí 1K và chỉnh bổ sung biến
trở chỉnh tinh FREQUENCY).
- Biên độ ra đặt ở cực tiểu (chỉnh biến trở biên độ AMPLITUDE về rìa
trái).
MONOSTAB.MULTIVIBRATOR: Đơn hài
1.4. Vặn biến trở P1 cực tiểu (min) để nối tắt P1. Đo thế tại điểm E: V(e),
, C3
P1
max
, C2 // C3
184
1.6. Biểu diễn giản đồ xung trong đó :
- Vẽ dạng tín hiệu vào với giá trị ngỡng V(e).
- Vẽ dạng tín ra tơng ứng với tín hiệu vào.
1.7. Văn P1 cực đại (max). Vặn nút chỉnh giảm biên độ máy phát về 0V
sau đó tăng dần cho tới khi lối ra xuất hiện tín hiệu biên độ
VVVcV
o
11)1()12()( =
. Xác định biên độ tín hiệu vào V
in
ứng với thời
điểm IC1 chuyển trạng thái lối ra. Đo độ rộng tín hiệu ra t
x
. Ghi kết quả vào bảng
A9-1.
1.8. Giữ nguyên P1 ở giá trị cực đại. Nối J1 để tăng tụ C (= C2 // C3). Vặn
nút chỉnh giảm biên độ máy phát về 0V sau đó tăng dần cho tới khi lối ra xuất
hiện tín hiệu. Xác định biên độ tín hiệu vào V
in
ứng với thời điểm IC1 chuyển
trạng thái lối ra. Đo độ rộng tín hiệu ra t
x
2.4. Vặn biến trở P1 để P1 có giá trị cực đại. Đo và vẽ dạng biên độ tín
hiệu thế tại điểm F và lối ra OUT/C.
2.5. Vẽ giản đồ hình thành xung của mạch trong đó biểu diễn:
- Dạng xung tại F.
- Dạng xung ra tại C, tơng ứng với xung tại F.
Tính toán giá trị V
(E)
theo hai trờng hợp khi lối ra ở mức cao và mức thấp.
So sánh giá trị tính toán với các giá trị ngỡng thay đổi tín hiệu tại F. Giải thích
vai trò mạch R
2
, R
3
.
2.6. Giữ nguyên P1 ở giá trị cực đại. Nối J1 để tăng tụ C = (C
1
// C
2
)
. Lặp
lại bớc 4. So sánh giá trị nhận đợc với bớc 3 và 4. Giải thích vai trò mạch
R
4
+ P1. C (C
2
hoặc C
1
// C
2
P1 giữa
P2 giữa
P1 min
P2 giữa
P1 max
P2 giữa
P1 giữa
P2 min
P1 giữa
P2 max 3.4. Giữ nguyên P2. Vặn biến trở P1 cực tiểu (min), sau đó vặn P1 cực đại
(max), lặp lại bớc 3 cho từng giá trị P1. Ghi kết quả vào bảng A9-2.
Từ kết quả đo, xác định khoảng biên độ tín hiệu ra của máy phát.
3.5. Đặt P1 ở vị trí giữa. Vặn biến trở P2 = min, sau đó vặn P2 = max, lặp
lại bớc 3 cho từng giá trị P2. Ghi kết quả vào bảng A9-2.
Từ kết quả đo, xác định khoảng biên độ tín hiệu ra của máy phát.
3.6. Vẽ giản đồ hình thành xung của mạch trong đó biểu diễn:
- Dạng xung tại E.
187
- Dạng xung ra 01, tơng ứng với xung tại E.
- Dạng xung ra 02, tơng ứng với xung tại E.
Giải thích nguyên tắc hoạt động dựa trên phân tích các sơ đồ trên IC1, IC2
và IC3
P1 min
C
2P1 max
C
2
P1 max
C
2
+ C
2 4.2.3. Vặn biến trở P1 ở vị trí cực đại. Quan sát dạng tín hiệu tại E, F. Đo
biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài xung t
x
, chu kỳ T, tần số máy phát Tf 1
=
.
Ghi kết quả vào bảng A9- 3.
4.2.4. Nối J1 để tăng tụ C = C
1
+ C
2
. Giữ P1 cực đại. Quan sát dạng tín
hiệu tại E và F. Đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài xung t
1
T
2
= 0,693. R
2
. C
1
4.3. Đơn hài - sử dụng sơ đồ trên IC2 hình A9- 4b
4.3.1. Đặt máy phát xung của khối thiết bị chính ở chế độ phát xung vuông
góc, tần số 1KHz, biên độ cực đại. Nối lối ra của máy phát xung vào lối vào IN/A
sơ đồ hình A9- 4b.
4.3.2. Nối kênh 1 dao động ký với lối ra OUT/C. Sử dụng kênh 2 dao động
ký để quan sát tín hiệu tại các điểm A, G hoặc H.
189
NE555 GENERATOR: máy phát duìng vi mạch ne555
4.3.3. Vặn biến trở P2 ở vị trí cực tiểu. Quan sát dạng tín hiệu tại A, G, H.
Đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài xung t
x
. Ghi kết quả vào bảng A9- 4.
Bảng A9- 4
V(C)
x
t
- Dạng tín hiệu tại G, H.
- Dạng xung ra C, tơng ứng với xung vào.
190