BAèI GIANG HD Sặ DUNG PM SAP2000 CHặNG IIIGV-LặU VN CAM
Trang
19
CAO ểNG NG Aẽ
CHNG III
CC TRèNH N TRONG SAP2000
************************
I. TRèNH N FILE: Cha cỏc lnh v file, in mụ hỡnh, kt xut d liu
To mi mt mụ hỡnh t cỏc mu
M mt mụ hỡnh ủó cú
Ly d liu t file ngoi, file *.dxf
Xut d liu ra mt file ngoi
To file Video th hin bin dng
In mụ hỡnh ủ ha
In cỏc bng s liu ủu vo
Tờn cỏc file va thc hin
Thoỏt khi SAP2000
tập tin có dạng file.dxf
8. Print setup (Ctrl + P): ðịnh dạng cho trang in.
Vào File>Print setup hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+P, xuất hiện hộp thoại
Print Page Setup. Chú thích các
chức năng trong hộp thoại này:
• No page Ejects: chọn thông tin
trên trang in hình. ðánh dấu chọn ô
này nếu không muốn phân trang tại
các vị trí tiêu ñề ñầu trang.
• Line per pages: số dòng trên
trang in.
+ Default: ðể máy tự ñộng phân
trang theo mặc ñịnh.
+ User Defined: Nhập vào số
dòng trong một trang muốn in ra.
• Titles: tiêu ñề, thông tin trên trang in.
• Set up: lựa chọn các thông số của máy in.
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
21
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
9. Print Graphics (Ctrl + G): In mô hình có sẵn trên giao diện màn hình.
Vào File>Print Graphics hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+G, máy in sẽ nhận hình
ảnh và in hình ảnh ñang có trên giao diện màn hình.
Nếu muốn thay ñổi về trang giấy thì trước khi chọn lệnh in, ta vào File>Print
• Element Data: dữ liệu phần tử.
+ Frame: phần tử Frame
+ Shell: phần tử Shell
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
22
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
+ Planes: phần tử Plane
+ Asolids: phần tử khối
+ Solids: phần tử khối
+ NLLinks: phần tử phi tuyến
• Static Load: dữ liệu tải trọng.
+ Joints: tại nút
+ Frames: tại phần tử Frame
+ Shells: tại phần tử shell
• Miscellaneous: các dữ liệu khác
+ Properties: các ñặc tính.
+ Groups: các nhóm ñịnh nghĩa
• Select Loads: chọn các trường hợp tải hay các tổ hợp tải trọng.
• Select Only: chỉ xuất kết quả của các phần tử ñược chọn.
• Print to File: ñặt tên và vị trí của file ñể xuất ra.
• Append: ghi thêm kết quả dữ liệu bài toán hiện hành vào file có sẵn.
11. Print Output Tables (Ctrl + B): In các kết quả ñầu ra.
(Xem chi tiết mục XV, chương 3)
12. Print Design Tables (Ctrl + D): In bảng kết quả thiết kế.
Hủy thao tác vừa thực hiện
Hủy bỏ lệnh Undo liền trước ñó
Xóa ñối tượng ñã chọn
Di chuyển các ñối tượng ñã chọn
Tạo các bản sao các ñối tượng (phát sinh)
Chia nhỏ phần tử Shell
Nối các phần tử Frame thành một phần tử
Hiện các nút trùng nhau
II. TRÌNH ðƠN EDIT: Chứa các lệnh chỉnh sửa và phát sinh mô hình 1. Undo: Hủy thao tác vừa thực hiện.
Vì lí do nào ñó mà kết quả bị sai sau một hồi thao tác. Ta cần xóa bỏ kết quả ñó
ñể thao tác lại thì dùng lệnh này.
2. Redo: Hủy bỏ lệnh Undo liền trước ñó.
Khi sử dụng lệnh Undo, nếu vì lí do nào ñó ta sử dụng nhầm lẫn nên hủy bỏ
kết quả ñúng. Dùng lệnh này ñể phục hồi lại kết quả vừa xóa.
3. Cut (Ctrl+X): Cắt ñối tượng ñã chọn vào Clipboad ñể sau này dán vào
nơi khác.
Vì kết cấu thêm vào ñược lấy từ các mẫu có sẵn nên công việc tiến hành như
với mục I.2 của chương này.
8. Merge Joints: Gộp các ñiểm nút lại với nhau.
Trong quá trình tạo kết cấu, ñôi lúc không tránh khỏi chuyện tại nơi nối nhau
của phần tử, ñiểm cuối của phần tử này không trùng với ñiểm ñầu của phần tử kia.
Do ñó sẽ dẫn ñến kết cấu làm việc không ñúng. ðể tránh trường hợp này ta sử
dụng chức năng Merge Joints.
Vào Edit>Merge Joints, xuất hiện hộp thoại
Merge Selected Joints.
Các chức năng trên hộp thoại này:
• Merge Tolerence: dung sai (khoảng cách)
kết hợp.
9. Move (Ctrl+M): Dịch chuyển kết cấu ñến
một vị trí mới.
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần di chuyển trước khi chọn lệnh.
10. Replicate (Ctrl+R): Tạo các bản sao các ñối tượng.
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần tạo thêm trước khi chọn lệnh.
Lệnh này giúp tạo nhiều kết cấu giống kết cấu ta chọn. Chúng sẽ nằm trên một
ñường thẳng, quay quanh một trục và cách ñều nhau hay ñối xứng nhau.
ðể thực hiện lệnh, trước tiên phải chọn nút hay phần tử cần sao chép.
Vào Edit>Replicate, xuất hiện hộp thoại Replicate.
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
25
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
tử tại nơi giao nhau của các phần tử bằng cách chọn các phần tử và các ñiểm (nơi
muốn chia)
12. Mesh Shells: Chia phần tử Shell thành nhiều phần tử nhỏ hơn (chia
lưới phần tử).
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn vỏ cần chia trước khi chọn lệnh.
ðối với kết cấu tấm vỏ, việc phân chia phần tử là hết sức cần thiết ñể cho ra kết
quả chính xác hơn. Khi chia nhỏ phần tử, thì số phần tử trong kết cấu sẽ trở nên
tăng nhiều lần dẫn ñến tốc ñộ xử lí bài toán sẽ chậm hơn. Chính vì vậy, khi thực
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
26
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
hiện chức năng phân chia một phần tử Shell thì lưu ý số lượng phần tử tạo ra sao
cho có sự phù hợp.
Vào Edit>Mesh Shells, xuất hiện hộp thoại Mesh Selected Shells. Trong hộp
thoại này:
• Mesh into : số lưới chia theo hàng
ngang.
• By Shells: số lưới chia theo hàng
dọc.
• Mesh Uing selected Joints on edges:
chia bằng cách dùng các ñiểm có sẵn trên
các cạnh.
• Mesh at intersection with grids: chia
bằng cách dùng các ñường lưới có sẵn.
Trang
27
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
• Change Label Initialization: thay ñổi những tên ñã ñược tạo sẵn
+ Prefix: tiếp ñầu ngữ.
+ Next Number: số tiếp theo.
+ Increment: bước nhảy
• Select Element(s): loại phần
tử chọn ñể ñánh lại tên thứ tự.
• Relabel Order: thứ tự ñánh
lại nhãn theo trục tọa ñộ. III. TRÌNH ðƠN VIEW: Chứa các lệnh thiết lập cảnh nhìn mô hình và các
tùy chọn hiển thị mô hình trong không gian 2D và 3D (xem hình trang sau)
1. Set 3D View (Shift+F3): Thiết lập cảnh nhìn 3 chiều.
Chức năng này ñược áp dụng trong bài toán không gian, giúp ta tạo ra góc nhìn
hợp lí ñể dễ dàng quan sát kết cấu.
Chọn View>Set 3D View hoặc
nhấn tổ hợp phím Shift+F3, xuất hiện
hộp thoại Set 3D View
Các chức năng:
Thit lp cnh nhỡn 2D
Thit lp cỏch hin th cỏc ủi tng
Xem ton b cỏc ủi tng
Phúng ln thờm tng bc mt
Thu nh li tng bc mt
Hin th h ta ủ
Lu li mt cnh nhỡn
Hin th mt cnh nhỡn ủó lu
Tỏi to li mt cnh nhỡn
Hin th li cỏc ủng ủó cho n
2. Set 2D View (Shift+Ctrl+F1):
Chn mt phng lm vic.
Chn View>Set 2D View hoc
nhn t hp phớm Shift+Ctrl+F1, xut
hin hp thoi Set 2D View
Plan XY, YZ, XZ: mt phng chn
X, Y, Z: cao ủ
i vi bi toỏn nhiu tng hay nhiu
nhp, chc nng ny giỳp ta nhanh chúng
xỏc ủnh mt phng cn thit.
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
29
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
3. Set Limit : Thiết lập giới hạn hiển thị.
Chọn View>Set Limit , xuất hiện hộp thoại Set Limits.
Trang
30
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
• Frames: phần tử frame
+ Labels: nhãn
+ Sections: tên mặt cắt
+ Releases: liên kết ñược giải phóng
+ Local Axes: Hệ tọa ñộ ñịa phương
+ End Offsets: phần bù
+ Segment: số phân ñoạn
+ Hide: Ẩn tất cả các sự lựa chọn trên
• Shells: phần tử shell
+ Labels: nhãn
+ Sections: tên mặt cắt
+ Local Axes: Hệ tọa ñộ ñịa phương
+ Hide: Ẩn tất cả các sự lựa chọn trên
Chc nng ny ging Zoom All Autocad.
7. Previous Zoom: Xem li mn hỡnh trc ủú.
8. Zoom In One Step (Shift+F8): Phúng ln thờm tng bc mt.
* thay ủi tc ủ Zoom tng bc, ta cú th hiu chnh bng cỏch vo
Options>Preference. Trong ca s Dimensions, nhp giỏ tr vo Auto Zoom
Step.
9. Zoom Out One Step (Shift+F9): Thu nh li tng bc mt.
Chc nng ny trỏi ngc li vi Zoom In One Step.
10. Pan (F8): Di chuyn mn hỡnh ủ nhỡn rừ tng vựng.
* thay ủi tc ủ Pan, ta cú th hiu chnh bng cỏch vo
Options>Preference. Trong ca s Dimensions, nhp giỏ tr vo Pan Margin.
* thc hin lnh Pan mt cỏch liờn tc m khụng cn gi li lnh, ta phi
gi phớm F8 ủng thi dớ nỳt chut trỏi.
11. Show Grid (F7): Hin th (hoc tt hin th) ủng li.
12. Show Axes : Hin th (hoc tt hin th) h trc ta ủ.
13. Show Selection Only (Ctrl+H): Ch hin th lờn mn hỡnh cỏc phn t
ủc chn.
thc hin, trc tiờn hóy nhp chn ủi tng cn hin th, sau ủú chn
View>Show Selection Only hoc nhn t hp phớm Ctrl+H. Khi ủú trờn mn hỡnh
ch cũn hin th phn t ủc chn, cỏc phn t khỏc ủc n ht.
14. Show All: Hin th lờn mn hỡnh ton b cỏc phn t.
Chc nng ny ủc s dng sau chc nng Show Selection Only.
15. Save Named View: Lu li mt cnh nhỡn.
Trong quỏ trỡnh thao tỏc nhp s liu cho mt bi toỏn (nht l cỏc bi toỏn
khụng gian) ta cn cú nhng gúc nhỡn hp lý ủ vn ủ kim tra v nhp s liu
ủc chớnh xỏc v nhanh chúng. Mt khỏc, cỏc gúc nhỡn li phi thay ủi trong quỏ
trỡnh lm vic v thng hay lp li nhiu ln. Vỡ vy, khi ủó chn ủc mt gúc
nhỡn hp lý thỡ ta nờn lu li. Sau ny, nu mun nhỡn li gúc nhỡn ny thỡ ta s
dng chc nng Show Named View m truy cp.
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG III
17. Refresh Window (Ctrl+W): Làm sạch
màn hình.
Trong khi thiết kế mô hình, có những phần tử ñã bị xóa nhưng vẫn còn những
nét mờ gây khó khăn cho việc quan sát. ðể không còn vết của những ñối tượng
này, hãy nhấn tổ hợp phím Ctrl+W hoặc chọn View>Refresh Window.
18. Refresh View (F11): Tái tạo một cảnh nhìn.
Dùng ñể chuyển mô hình về chế ñộ quan sát rõ nhất trong cửa sổ.
19. Xem thông tin của nút.
Trong quá trình phân tích bài toán, nếu cần biết hay kiểm tra thông tin nào ñó
của nút (Joint) thì ta ñưa chuột ñến nút ñó ñồng thời kích chuột phải. Xuất hiện
hộp thoại Joint Information (hình trang sau). Các chức năng trên hộp thoại này:
• Identification and Location:
+ Joint: số thứ tự nút (nhãn)
+ Attached to Elements: tên phần tử (nhãn) mà phần tử ñính vào.
+ X/Y/Z: tọa ñộ nút
• Specifications:
+ Restraints: các thành phần liên kết
+ Constaint: ràng buộc ñồng chuyển vị của nút
- Name: tên
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
33
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
- Type: dạng
+ End
Joint: nút cuối
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
34
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
• Specifications:
+ Number of Output Segment: số phân ñoạn cho việc thể hiện số lượng giá
trị nội lực của phần tử
+ Local Axis Angle: góc quay của phần tử quanh trục 1
+ Section: mặt cắt
- Name: tên
- Shape: dạng
+ Releases: giải phóng bậc tự do của phần tử
- Start: tại ñiểm ñầu
- End: tại ñiểm cuối
+ End Offsets: phần cứng ở cuối và ñầu phần tử
- Start: giá trị tại ñiểm ñầu
- End: giá trị tại ñiểm cuối
ðịnh nhĩa các mẫu vật liệu
ðịnh nghĩa mặt cắt phần tử Frame
ðịnh nghĩa các trường hợp tải trọng
ðịnh nghĩa các nhóm ñối tượng
ðịnh nghĩa các hàm phổ gia tốc
ðịnh nghĩa các trường hợp tải của hàm phổ
ðịnh nghĩa các tr. hợp tải trọng thay ñổi theo thời gian
1. Materials : Khai báo vật liệu.
Vào Define>Materials , hộp thoại Define Materials xuất hiện.
Các chức năng:
• Materials: loại vật liệu.
+ CONC: bêtông
+ OTHER: vật liệu khác
+ STELL: vật liệu thép
• Add New Materials: thêm loại
vật liệu mới theo ñịnh nghĩa của
người dùng
• Modify/Show Materials: hiệu
chỉnh lại tính chất có sẵn hay vừa mới
ñịnh nghĩa.
• Delete Material: xóa loại vật liệu.
Nếu chọn nút Add New Materials hoặc nút Modify/Show Materials, xuất
hiện hộp thoại Material Property Data (như hình trang sau). Trong hộp thoại này:
+ Materials Name: tên vật liệu
+ Design Type: dạng vật liệu
+ Analysis Property Data: dữ liệu phân tích kết cấu.
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
- Concrete shear strength, fcs: cường ñộ chịu cắt của bêtông.
2. Frame Sections : ðịnh
nghĩa mặt cắt của phần tử
Frame.
Vào Define>Frame Sections ,
hộp thoại Define Frame Sections
xuất hiện.
Các chức năng:
• Frame Sections: tên mặt cắt
sau khi ñã gán ñặc trưng hình học
và kích thước.
• Import : nhập vào bài
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG IIIGV-LÆU VÀN CAM
Trang
37
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
toán hiện hành các mặt cắt có sẵn trong chương trình Sap2000.
• Add : thêm vào bài toán những mặt cắt do ta ñịnh nghĩa.
+ I/Wide Flange: tiết diện hình chữ I.
+ Channel: tiết diện hình chữ C.
+ Tee: tiết diện hình chữ T.
+ Angle: tiết diện hình dạng thép góc ñơn.
+ Double Angle: tiết diện hình dạng thép góc ñôi.
+ Box/Tube: tiết diện hình hộp.
+ Pipe: tiết diện hình vành khuyên.
GV-LÆU VÀN CAM
Trang
38
CAO ÂÀÓNG ÂÄNG AÏ
Các chức năng:
• Section Name: tên mặt cắt .
• Properties: tính chất mặt cắt.
+ Section Properties: tính chất hình học mặt cắt suy ra từ hình dạng và kích
thước mặt cắt.
+ Modification Factors: các hệ số nhân cho các tính chất hình học bên trên
• Material: tên vật liệu (ở ñây chọn vật liệu là bêtông CONC)
• Dimentions: kích thước hình học mặt cắt.
+ Depth (t3): chiều cao.
+ Width (t2): chiều rộng.
• Reinforcement: ñặc tính hình học cốt thép (nút này chỉ nổi khi ta chọn vật
liệu là bêtông CONC).
3. Shell Sections : ðịnh nghĩa mặt cắt của phần tử tấm vỏ (Shell).
Vào Define>Shell Sections , hộp
thoại Define Shell Sections xuất hiện.
Các chức năng:
• Shell Sections: tên mặt cắt.
• Add New Section: thêm vào bài
toán những mặt cắt mới do ta ñịnh nghĩa.
• Modify/Show Section: hiệu chỉnh
các mặt cắt có sẵn.
• Delete Section: xóa các mặt cắt có
Các chức năng:
• Load: trường hợp tải.
• Type: dạng tải (tĩnh tải, hoạt tải, gió ).
• Self Weight Multiplier: có kể ñến trọng lượng bản thân. Nếu muốn có kể
ñến trọng lượng bản thân thì nhập số 1, nếu không kể trọng lượng bản thân thì
nhập số 0.
• Add New Load: thêm vào một trường hợp tải mới.
• Change Load: thay ñổi tính chất một trường hợp tải trọng.
• Delete Load: xóa trường hợp tải trọng.
5. Moving Load Cases : ðịnh nghĩa các trường hợp tải trọng di ñộng.
Chức năng này ñược sử dụng khi tính toán thiết kế kết cấu cầu, có các chức
năng:
5.1. ðịnh nghĩa làn xe:
Vào Define>Static Load Cases >Lanes, hộp thoại Define Bridge Lanes
xuất hiện (hình trang sau). Trong hộp thoại này:
• Lanes: tên làn xe.
• Add New Lane: thêm một làn xe mới.
• Modify/Show Lane: chỉnh sửa làn xe ñã có.
• Delete Lane: xóa tên một làn xe ñã ñịnh nghĩa.
BAÌI GIAÍNG HD SÆÍ DUÛNG PM SAP2000 CHÆÅNG III