Giáo trình hướng dẫn phân tích ứng dụng sơ đồ lập thể của bộ vi xử lý thông qua tần số xung clock chuẩn p6 - Pdf 19

Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

CHƯƠNG VI: GIAO TIẾP SONG SONG DÙNG
VI MẠCH 8255

I. GIỚI THIỆU VỀ VI MẠCH 8255A:
Để vi xử lý giao tiếp với những thiết bò bên ngoài, người ta thường dùng
vi mạch giao tiếp 8255A, vi mạch này có khả năng giao tiếp rất rộng, vừa có
thể xuất dữ liệu, vừa có thể nhận dữ liệu tùy theo người lập trình điều khiển
bằng cách thay đổi t`ông số của thanh ghi điều khiển.
II. SƠ ĐỒ CHÂN, SƠ ĐỒ LOGIC, CHỨC NĂNG CÁC CHÂN CỦA VI MẠCH
8255A.
Sơ đồ chân và sơ đồ logic của vi mạch 8255A được thể hiện qua hình vẽ:
Hình 6.1 : Sơ đồ chân và sơ đồ logic của vi mạch 8255A
Trong đó:
Chân 1  4, 37  40 (PA

0
RD
\

CS\

GND

A
1
A
0
PC
7
PC
6
PC
5
PC
4
PC
0
PC
1
PC
2
PC
3
PB
0

6
D
7
V
cc
PB
7
PB
6
PB
5
PB
4
PB
3
1

20

21

40

D
0
– D
7
PA
0


8255A

8255A

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

của 8255A là các ngõ vào, đồng thời tất cả các dữ liệu trên thanh ghi bên trong 8255A
đều bò xóa, 8255A trở về trạng thái ban đầu săn sàng làm việc.
Chân 6 (CS\): tín hiệu ngõ vào chip select (CS\) được điều khiển bởi vi xử
lý, dùng để lựa chọn 8255A làm việc khi vi xử lý giao tiếp với nhiều thiết bò.
Chân 5 (RD\): ngõ vào đọc dữ liệu (Read Input).
Chân 36 (WR\) : ngõ vào ghi dữ liệu (Write Input).
Chân 8,9 (A
1
, A
0
): ngõ vào đòa chỉ (Address Input), dùng nhận đòa chỉ vào
để lựa chọn thanh ghi và các cổng.
Bảng đòa chỉ lựa chọn thanh ghi và các cổng:
A
1
A
0
Cổng và thanh ghi
0 0 Cổng A

(4 bit cao)
Nhóm A

Port C
(4 bit thấp)

Port B

Nhóm B

Điều
khiển
nhóm A
Điều
khiển
nhóm B
Đệm bus
dữ liệu
Logic
điều
khiển
ghi/đọc
R
D
\

WR
\

CS


PC
0

PB
7


PC
0

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng
Hình 6.2: Sơ đồ khối cấu trúc bên trong của 8255A
2. Hoạt động của vi mạch 8255A:
Từ sơ đồ khối cấu trúc bên trong của vi mạch 8255A ta thấy các cổng
của 8255A được chia thành 2 nhóm:
Nhóm A gồm cổng A và 4 bit cao của cổng C.
Nhóm B gồm cổng B và 4 bit thấp của cổng C.
Cấu hình làm việc của 2 nhóm sẽ do nội dung của thanh ghi điều khiển quyết đònh.
Vi mạch 8255 giao tiếp với vi xử lý thông qua các đường sau :
- Đường dữ liệu: gồm 8 đường dữ liệu (D
0

dùng để xác đònh cấu hình cho nhóm A:
- Bit D
3
dùng để thiết lập 4 bit cao của cổng C.
D
3
= 0 cổng C là cổng xuất dữ liệu.
D
3
= 1 cổng C là cổng nhập dữ liệu.
- Bit D
4
dùng để thiết lập cổng A.
D
4
= 0 cổng A là cổng xuất dữ liệu.
D
4
= 1 cổng A là cổng nhập dữ liệu.
- Bit D
5
và D
6
dùng thiếp lập mode điều khiển của nhóm A.
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

0
= 1 cổng C là cổng nhập dữ liệu.
- Bit D
1
dùng để thiết lập cổng B.
D
1
= 0 cổng B là cổng xuất dữ liệu.
D
1
= 1 cổng B là cổng nhập dữ liệu.
- Bit D
2
dùng thiếp lập mode điều khiển của nhóm B.
D
2
= 0 : nhóm B hoạt động ở mode 0.
D
2
= 1 : nhóm B hoạt động ở mode 1.


Nhóm B
Nhóm A
Cổng C (4 bit thấp)
1 = Input
0 = Output
Cổng B
1 = Input
0 = Output
Mode select
1 = mode 0
0 = mode 1

Cổng C (4 bit cao)
1 = Input
0 = Output
Cổng A
1 = Input
0 = Output
Mode select
00 = mode 0
01 = mode 1
1x = mode 2

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng


D
1
D
0

Với D
0
, D
1
. D
3
, D
4
tùy chọn theo yêu cầu của người sử dụng.
* Nhóm A được cấu hình ở mode 1.
Ở mode 1, các cổng làm việc có chốt (Strobed I/O), thiết bò giao tiếp
muốn 8255A nhận dữ liệu thì thiết bò đó phải tạo ra một tín hiệu yêu cầu
8255A nhận dữ liệu và ngược lại, 8255A muốn gởi dữ liệu cho một thiết bò
khác thì nó phải gởi 1 tín hiệu yêu cầu thiết bò đó nhận dữ liệu, tín hiệu đó gọi
là tín hiệu chốt.
+ Khi cổng A được cấu hình là cổng nhập dữ liệu, chức năng các đường tín hiệu
được trình bày như hình vẽ:

Từ điều khiển :

1

0

1 1

– PA
7
vào mạch chốt bên trong.
RD
\

PC
4
PC
5
PC
3
PC
6,7
PA
0

PA
7
INTE
A

STB
A
\

IBF
A

INTR

ngõ vào.
Các bit PC
6
, PC
7
của cổng C là các bit xuất/ nhập bình thường tùy thuộc vào từ
điều khiển trong thanh ghi điều khiển. Còn cổng B được điều khiển bằng các bit D
0
– D
2

trong thanh ghi điều khiển (nếu cổng B hoạt động ở mode 1 thì các bit PC
0
– PC
2
là các bit
điều khiển).
+ Cổng A được cấu hình là cổng xuất dữ liệu.
Chức năng các đường tín hiệu được trình bày ở hình vẽ:

Từ điều khiển :

1

0

1 0 D
3
X


logic bằng 1 khi bit OBF
A
= 1, ACK
A
= 1 và bit INTE
A
= 1. Tín hiệu INTR
A
tác động đến
ngõ vào ngắt của vi xử lý để báo cho vi xử lý biết thiết bò bên ngoài đã nhận dữ liệu từ
cổng A.
Các bit PC
4
, PC
5
vẫn là bit nhập/ xuất dữ liệu bình thường tùy thuộc vào từ điều
khiển. Các bit D
0
– D
2
trong thanh ghi điều khiển dùng để thiết lập cấu hình cho cổng B.
* Nhóm B được cấu hình ở mode 1.
WR
\

PC
7
PC
6
PC


+ Cổng B được cấu hình là cổng nhập dữ liệu.
Chức năng các đường tín hiệu được trình bày như hình vẽ:
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

WR
\

PC
1
PC
2
PC
0
PB
0

PB
7
INTE
B

OBF
B
\

+ Cổng B đươçc cấu hình là cổng xuất dữ liệu.
Chức năng các đường tín hiệu được trình bày như hình vẽ : Từ điều khiển:

1

x

X x x

1

0 x
Hình 6.7 : Chức năng các đường tín hiệu khi cổng B là cổng xuất dữ liệu
Chức năng của các từ điều khiển giống như khi nhóm A hoạt động ở mode 1 và
cổng A được cấu hình là cổng xuất dữ liệu.
* Nhóm A được cấu hình ở mode 2.
Mode 2 là kiểu hoạt động strobed bi-directional IO : có hai chức năng
nhập xuất dữ liệu.
Từ điều khiển khi nhóm A được cấu hình ở mode 2 và chức năng của các đường
tín hiệu được trình bày ở hình vẽ:
RD


GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Từ điều khiển :

1

0

1 1 D
3
x

x x
Hình 6.8: Chức năng các đường tín hiệu khi nhóm A hoạt động ở mode 2
Các đường tín hiệu của cổng C trở thành các đường điều khiển của cổng A.
Bit PC
7

2
= 1.
Các bit PC
0
– PC
2
là các bit nhập xuất dữ liệu bình thường tùy thuộc vào từ điều
khiển trong thanh ghi điều khiển.
Một chú ý cần thiết là khi nhóm A được cấu hình ở mode 2 thì nhóm B chỉ được
cấu hình ở mode 0.

IV. GIAO TIẾP GIỮA VI XỬ LÝ VỚI 8255A:
Vi mạch 8255A có thể giao tiếp với vi xử lý theo 2 kiểu: kiểu nhập/xuất (kiểu I/O)
và kiểu bộ nhớ.
Khi vi xử lý giao tiếp với 8255A theo kiểu I/O nó chỉ dùng được 8 đường đòa chỉ từ
A
0
– A
7
mà thôi còn khi giao tiếp kiểu bộ nhớ, nó dùng được cả 16 đường đòa chỉ, vì vậy
dung lượng giao tiếp kiểu I/O thấp hơn dung lượng giao tiếp kiểu bộ nhớ.
1. Giao tiếp kiểu I/O.
Khi thiết kế vi xử lý giao tiếp với 8255A theo kiểu I/O thì dữ liệu sẽ được truy xuất
bằng 2 lệnh : IN addr-port và OUT addr-port. Dữ liệu giao tiếp luôn chứa trong thanh
ghi A. Đòa chỉ cổng (addr-port) có độ dài là 8 bit.
Cũng giống như bộ nhớ, vi xử lý có thể giao tiếp với nhiều vi mạch 8255, với 8
WR
\

PA


INTE
1

INTE
2

PC
2,1,0
I/O

INTE
A

.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

đường đòa chỉ thì có tất cả 256 đòa chỉ, mà mỗi vi mạch chiếm 4 đòa chỉ (3 cổng và thanh
ghi điều khiển) nên số vi mạch 8255 tối đa có thể giao tiếp của vi xử lý là 256/4 = 64 vi
mạch.
Khi kết nối giữa vi xử lý với vi mạch 8255A thì đường đòa chỉ A
0
và A
1
dùng để lựa
chọn các cổng và thanh ghi điều khiển, còn các đường đòa chỉ còn lại từ A

6
A
5
A
4
A
3
A
2
A
1
A
0
Hex

8255A-1

0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0

0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
1
0
1
08
0B
8255A-4

0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
0

của 8255A
-
3

đến CS
\
của 8255A
-
4

A
2
A
3
.
.
Trường ĐH SPKT Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Đình Phú SVTH: Nguyễn Trung Dũng

Cách kết nối tương tự như khi vi xử lý kết nối với bộ nhớ nên ở đây không cần
trình bày lại.

.
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status