Tiết 18 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (có nội dung
tranh luận) để mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các
bạn về vấn đề môi trường gần gũi với các bạn.
2. Kó năng: - Bước đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết
phục mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài
ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng …”
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình,
tranh luận một cách rõ ràng, có sức thuyết phục .
II. Chuẩn bò:
+ GV:
+ HS: Giấy khổ A 4.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
37’
12’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết dựa vào ý kiến của một nhân vật
trong mẫu chuyện (có nội dung tranh
luận) để mở rộng lý lẽ dẫn chứng
thuyết trình tranh luận với các bạn về
vấn đề môi trường gần gũi với các bạn.
bước đầu trình bày ý kiến của mình một
cách rõ ràng có khả năng thuyết phục
mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả
trăng và đèn tượng trưng cho bài ca dao:
“Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng…”.
Phương pháp: Thuyết trình.
* Bài 2:
• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung
thuyết trình hơn là tranh luận.
• Nêu tình huống.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Thi đua tranh luận: “Học thầy không
tày học bạn.”
5. Tổng kết - dặn dò:
- Khen ngợi những bạn nói năng lưu
loát.
- Chuẩn bò: “n tập”.
- Nhận xét tiết học.
diễn đạt đúng phần tranh luận của mình
(Có thể phản bác ý kiến của nhân vật
khác) → thuyết trình.
- Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tự nhiên,
sôi nổi – sức thuyết phục.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến
của mình một cách khách quan để khôi
phục sự cần thiết của cả trăng và đèn.
2. Bài cũ:
- Giáo viên chấm điểm vở.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
ôn lại các bài văn miêu tả đã học.
Phương pháp: Bút đàm.
• Giáo viên cho học sinh đọc nội dung
trong SGK.
• Yêu cầu học sinh đọc lại các bài tập
đọc.
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ Kì diệu rừng xanh.
+ Đất Cà Mau
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài
– Kết luận), xác đònh đúng trọng tâm và
miêu tả có thứ tự, xác đònh cách viết bài
văn, đoạn văn.
Phương pháp: Bút đàm.
• Yêu cầu học sinh lập dàn ý tả cảnh
- Hát
- Học sinh đọc bài 3a.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc nội dung bài 1.
- Lập dàn ý.
- Học sinh sửa bài (Phần thân bài có
mấy đoạn).
- 1 học sinh đọc nội dung bài 2.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh phân tích đề.
- Xác đònh hình thức viết.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh phân tích đề.
- Xác đònh hình thức viết.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
Hoạt động lớp.
- Đọc đoạn văn hay.
- Phân tích ý sáng tạo.
Tiết 21 : TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, cách
diễn đạt, cách trình bày, chính tả .
2. Kó năng: - Rèn kó năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai.
- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê
sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ HS: Chuẩn bò phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa …
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1’
37’
- 1 học sinh đọc đề.
- Học sinh phân tích đề.
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc đoạn văn sai.
- HS nhận xét lỗi sai – Sai về lỗi gì?
- Đọc lên bài đã sửa.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc lỗi sai trong bài làm và
7’
1’
- Giáo viên chốt những lỗi sai mà các
bạn hay mắc phải “Viết đoạn văn
không ghi dấu câu”.
- Yêu cầu học sinh tập viết đoạn văn
đúng (từ bài văn của mình).
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Phân tích.
- Giáo viên giới thiệu bài văn hay.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn chỉnh lại dàn ý – ghi vào vở.
- Chuẩn bò: “Luyện tập làm đơn “
- Nhận xét tiết học.
xác đònh sai về lỗi gì?
- Học sinh sửa bài – Đọc bài đã sửa.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh viết đoạn văn dựa vào bài
văn trước.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nghe, phân tích cái hay, cái
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại
- 2 học sinh nối nhau đọc to 2 đề bài →
Lớp đọc thầm.
- Giáo viên treo mẫu đơn - 2 học sinh đọc lại quy đònh bắt buộc
của một lá đơn.
15’
* Hoạt động 2: HDHS tập viết đơn
- Hoạt động nhóm đôi, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, t.hành
- Trao đổi và trình bày về một số nội
dung cần viết chính xác trong lá đơn.
Giáo viên chốt
- Tên đơn - Đơn kiến nghò
- Nơi nhận đơn
- Đề 1: Công ty cây xanh hoặc Ủy ban
Nhân dân đòa phương (quận, huyện, thò
xã, thò trấn)
- Đề 2: Ủy ban Nhân dân hoặc Công an
đòa phương (xã, phường, thò trấn )
- Người viết đơn - Đề 1: Bác tổ trưởng tổ dân phố
- Đề 2: Bác trưởng thôn hoặc tổ trưởng
tổ dân phố.
- Chức vụ - Tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng thôn.
- Lí do viết đơn - Thể hiện đủ các nội dung là đặc trưng
của đơn kiến nghò viết theo yêu cầu của
2 đề bài trên.
+ Trình bày thực tế
+ Những tác động xấu
+ Kiến nghò cách giải quyết
1. Kiến thức: - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người.
2. Kó năng: - Biết vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người
để lập dàn ý chi tiết tả người thân trong gia dình – một dàn ý với
những ý của mình. Nêu được hình dáng, tính tình về những nét
hoạt động của đối tượng được tả.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa
những người thân trong gia đình.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh phóng to của SGK.
+ HS: Bài soạn – bài văn thơ tả người.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học nắm
được cấu tạo ba phần của bài văn tả
người.
Phương pháp: Đàm thoại.
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh
minh họa.
• Giáo viên chốt lại từng phần ghi bảng.
đối tượng được tả.
Phương pháp: Bút đàm.
Phần luyện tập.
• Giáo viên gợi ý.
• Giáo viên lưu ý học sinh lập dàn ý có
ba phần – Mỗi phần đều có tìm ý và từ
ngữ gợi tả.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thuyết trình.
- GV nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Hoàn thành bài trên vở.
- Chuẩn bò: Luyện tập tả người (quan
sát và chọn lọc chi tiết).
- Nhận xét tiết học.
Học sinh đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động nhóm.
- Học sinh lập dàn ý tả người thân trong
gia đình em.
- Học sinh làm bài.
Hoạt động lớp.
- Dựa vào dàn bài: Trình bày miệng
đoạn văn ngắn tả hình dáng ( hoặc tính
tình, những nét hoạt động của người
thân).
- Lớp nhận xét.
Ngày dạy: / / 2009
Tiết 24 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I. Mục tiêu:
của nhân vật qua những bài văn mẫu.
Từ đó hiểu: khi quan sát, khi viết vài tả
người phải biết chọn lọc để đưa vào bài
những chi tiết tiêu biểu, nổi bật, gây ấn
tượng.
Phương pháp: Đàm thoại.
* Bài 1:
- Giáo viên nhận xét bổ sung.
- Yêu cầu học sinh diễn đạt thành câu
có thể nêu thêm những từ đồng nghóa →
tăng thêm vốn từ.
- Treo bảng phụ ghi vắn tắt đặc điểm
- Hát
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc thành tiếng toàn bài văn.
- Cả lớp đọc thầm.
- Trao đổi theo cặp, ghi những ngoại
hình của bà.
- Học sinh trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- Dự kiến: học sinh diễn đạt rõ.
20’
5’
1’
của người bà – Học sinh đọc.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết thực hành, vận dụng hiểu biết đã
có để quan sát và ghi lại kết quả quan
sát ngoại hình của một người thường
gặp.
– Quặp thỏi sắt ở đầu kìm – Lôi con cá
lửa ra – Trở tay ném thỏi sắt … Liếc nhìn
lưỡi rựa như kẻ chiến thắng …
Hoạt động lớp.
- Thi đua trình bày những điểm quan sát
về ngoại hình 1 người thường gặp.
- Lớp nhận xét – bình chọn.
Ngày dạy: / / 2009
Tiết 25 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
I. Mục tiêu:
- Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của
nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện
tính cách nhân vật.
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người em
thường gặp. Mỗi học sinh có dàn ý riêng.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà.
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình.
+ HS: Bài soạn.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
8’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bài
văn tả người.
- Học sinh trao đổi theo cặp, trình bày
từng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2.
- Dự kiến: Tả ngoại hình.
- Mái tóc của bà qua con mắt nhìn của
tác giả – 3 câu – Câu 1: Mở đoạn: Giới
thiệu bà ngồi chải đầu – Câu 2: tả mái
tóc của bà: đen, dày, dài, chải khó – Câu
3: tả độ dày của mái tóc qua tay nâng
mớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc lược
20’
5’
1’
+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dòu
hiền – yêu đời, lạc quan.
b/ Bài “Chú bé vùng biển”
- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của
nhân vật (* sống trong hoàn cảnh nào –
lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần
quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình
→ nội tâm.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình
của một người em thường gặp. Mỗi học
sinh có dàn ý riêng.
Phương pháp: Bút đàm.
* Bài 2:
minh, bướng bỉnh, gan dạ.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc to bài tập 3.
- Cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát.
- Học sinh khá giỏi đọc lên kết quả
quan sát.
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 3.
- Dự kiến:
a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật đònh tả.
b) Thân bài:
+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt.
+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng –
cánh tay – làn da.
+ Tả giọng nói, tiếng cười.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
- Học sinh nghe.
- Bình chọn bạn diễn đạt hay.
Ngày dạy: / / 2009
Tiết 26: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình)
Đề bài : Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong bài trước, hãy viết một đoạn
tả ngoại hình của một người mà em thường gặp .
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về đoạn văn.
2. Kó năng: - Dựa vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học sinh viết được một
đoạn văn tả ngoại hình của một người thường gặp.
+ Đôi mắt, màu sắc, đường nét = cái
nhìn.
+ Khuôn mặt.
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đọc dàn ý đã chuẩn bò – Đọc phần
thân bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Đen mượt mà, chải dài như dòng suối
– thơm mùi hoa bưởi.
- Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinh tường)
nét hiền dòu, trìu mến thương yêu.
18’
5’
1’
• Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
dựa vào dàn ý kết quả quan sát đã có,
học sinh viết được một đoạn văn tả
ngoại hình của một người thường gặp.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
* Bài 2:
• Người em đònh tả là ai?
• Em đònh tả hoạt động gì của người đó?
• Hoạt động đó diễn ra như thế nào?
• Nêu cảm tưởng của em khi quan sát
hoạt động đó?
+ HS: Bài soạn.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
“Luyện tập tả người “ (tả ngoại hình)/
tiết 2
- Giáo viên chấm điểm vở.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp,
nội dung tác dụng của biên bản.
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích.
* Bài 1:
• Giáo viên chốt lại.
a. Mục đích ghi biên bản.
b. Tóm tắt những việc ghi vào biên
bản.
c. 2 chữ ký của người viết và chủ
tọa.
• Phân biệt cách viết biên bản và viết
đơn.
- Hát
- Học sinh đọc dàn ý (bài tập 2).
biên bản tốt.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Viết bài vào vở.
- Học thuộc lòng ghi nhớ.
- Chuẩn bò: “Luyện tập làm biên bản
cuộc họp”.
- Nhận xét tiết học.
- Giống: chữ ký người viết.
- Khác: có 2 chữ ký – không có lời cảm
ơn.
- Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ.
Họat động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh lần lượt trình bày.
Hoạt động lớp.
- Triển lãm các biên bản tốt.
Ngày dạy: / / 2009
Tiết 28 : TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
Đề bài : Ghi lại biên bản một cuộc họp của tổ, lớp hoặc chi đội em .
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh nắm được tác dụng, nội dung thể thức viết một biên bản
cuộc họp .
2. Kó năng: - Biết thực hành làm biên bản cuộc họp .
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính trung thực, khách quan.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng lớp viết đề bài , gợi ý 1 ; dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp .
- GV gợi ý : có thể chọn bất kì cuộc họp
nào mà em đã tham dự ( họp tổ, họp
lớp, họp chi đội )
+ Cuộc họp ấy bàn vấn đề gì và diễn ra
trong thời gian nào ?
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc thầm diễn đạt
bài tập 1.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- HS nêu .
- Học sinh đọc đề bài và các gợi ý 1, 2,
3 ( SGK
-
5’
1’
- GV nhắc HS chú ý cách trình bày biên
bản theo đúng thể thức của mộtbiên bản
( mẫu là Biên bản đại hội chi đội )
- GV chấm điểm những biên bản viết
tốt ( đúng thể thức, rõ ràng, mạch lạc,
đủ thông tin, viết nhanh )
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét → lưu ý.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm hoàn chỉnh yêu cầu 3.
- Chuẩn bò: “Luyện tập tả người hoạt
động”.
- Nhận xét tiết học.
- HS làm bài theo nhóm ( 4 HS)
- Học sinh lần lượt đọc kết quả quan
sát bé đang ở độ tuổi tập đi và tập nói.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết lập dàn ý chi tiết cho một bài văn
tả một em bé đang ở độ tuổi tập đi và
tập nói – Dàn ý với ý riêng.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại.
* Bài 1:
- Lưu ý: dàn ý có thể nêu vài ý tả hình
dáng của em bé.
+ Tả hoạt động là yêu cầu trọng tâm.
• Giáo viên nhận xét: đúng độ tuổi đang
tập đi tập nói: Tránh chạy tới sà vào
lòng mẹ.
• Khen những em có ý và từ hay.
I. Mở bài:
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Lập dàn ý cho bài văn tả một em bé
đang ở độ tuổi tập đi và tập nói.
- Học sinh đọc rõ yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh quan sát tranh, hình ảnh sưu
tầm.
- Lần lượt học sinh nêu những hoạt
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên tổng kết.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Khen ngợi những bạn nói năng lưu
loát.
- Chuẩn bò: “Kiểm tra viết tả người”.
- Nhận xét tiết học.
thành dàn ý chi tiết.
- Học sinh hình thành 3 phần:
I. Mở bài: giới thiệu em ở độ tuổi rất ngộ
nghónh, đáng yêu (đang tuổi tập đi và tập
nói).
II. Thân bài:
1/ Hình dáng: (bụ bẫm …) – Hai má (bầu
bónh, hồng hào) – Mái tóc (thưa mềm
như tơ, buộc thành cái túm nhỏ trên đầu)
– Cái miệng (nhỏ xinh, hay cười).
2/ Hành động: Như một cô bé búp bê to,
xinh đẹp biết đùa nghòch, khóc, cười,
hờn dỗi, vòi ăn.
+ Bé luôn vận động tay chân – lê la dười
sân gạch với đống đồ chơi – Lúc ôm
mèo – xoa đầu cười khanh khách – Bé
nũng nòu đòi mẹ – kêu a, a … khi mẹ về.
Vin vào thành giường lẫm chẫm từng
bước. m mẹ đòi úp vào ngực mẹ – cầm
bình sữa – miệng chép chép.
III. Kết luận: Em yêu bé – Chăm sóc.
Hoạt động cá nhân, lớp.
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Học sinh lần lượt đọc bài chuẩn bò:
quan sát hoạt động của một người thân
hoặc một người mà em yêu mến.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được cách tả hoạt động của người
(các đoạn của bài văn, nội dung chính
của từng đoạn, các chi tiết tả hoạt
động).
Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
* Bài 1:
• Câu mở đoạn.
••Nội dung từng đoạn.
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọc
thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân – trả lời
câu hỏi.
- Cả lớp nhận xét bổ sung ý, câu hay.
- Các đoạn của bài văn.
+ Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi (Câu
mở đoạn: Bác Tâm, mẹ của Thư đang
chăm chú làm việc).
+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác
khéo những viên đá bọc nhựa đường đen
nhánh. Bác đập đeù đều xuống những
viên đá, hai tay đưa lên hạ xuống nhòp
nhàng.
Hoạt động cá nhân.
- Viết một đoạn văn tả hoạt động của
một người thân hoặc một người mà em
yêu mến.
- Học sinh đọc phần yêu cầu và gợi ý.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh đọc lên đoạn văn đã hoàn
chỉnh.
- Cả lớp nhận xét.
- Quan sát và ghi lại kết quả quan sát
của em bé đang độ tuổi tập đi, tập nói.
Hoạt động lớp.
- Đọc đoạn văn hay.
- Phân tích ý hay
Ngày dạy: / / 2009
Tiết 31 : TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA VIẾT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm cách viết một bài văn tả người.
2. Kó năng: - Dựa trên kết quả của những tiết làm văn tả người đã học, học sinh
viết được một bài văn.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê
sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Một số tranh ảnh minh họa cho nội dung kiểm tra: Những ém bé
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh chuyển dàn ý chi tiết thành
bài văn.
Hoạt động cá nhân.
- Chọn một trong các đề sau:
1. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập
nói.
2. Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ,
anh, em …) của em.
3. Tả một bạn học của em.
4. Tả một người lao động (công nhân,
nông dân, thợ thủ công, bác só, ý tá, cô
giáo, thầy giáo …) đamg làm việc.