BÁO cáo THƯỜNG NIÊN CÔNG TY CP CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU cầu TRE năm 2013 - Pdf 19

1
CÔNG TY CỔ PHẦN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHẾ BIẾN HXK CẦU TRE (CTE JSCO) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 239 /BC-CTCT TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 04 năm 2014 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
CÔNG TY CP CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU CẦU TRE
NĂM 2013

I. LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1. Những sự kiện quan trọng:
 Việc thành lập và Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần:
Công ty Cổ phần CBHXK Cầu Tre trước đây là Xí nghiệp CBHXK Cầu Tre, là một
doanh nghiệp Nhà nước, được cổ phần hóa theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày
14/04/2006 của UBND TP.HCM và chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần kể
từ ngày 01/01/2007.
 Niêm yết:
Hiện tại Công ty chưa niêm yết cổ phiếu tại các Sở Giao dịch chứng khoán.
2. Quá trình phát triển:
 Ngành nghề kinh doanh:
 Chế biến, bảo quản thủy sản và sản phẩm từ thủy sản.
 Sản xuất trà các loại, các loại bánh, kẹo, thực phẩm, nước giải khát (không sản xuất
nước giải khát tại trụ sở).
 Trồng cây chè (trà).
 Chế biến, bảo quản thịt và sản phẩm từ thịt.
 Mua bán trà các loại, các loại bánh, kẹo, thực phẩm, nước giải khát. Mua bán thủy
sản và sản phẩm từ thủy sản, nông lâm sản nguyên liệu, động vật sống (trừ kinh
doanh động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc
tham gia quy định và các loại động vật quý hiếm khác cần được bảo vệ), lương thực,

 Tình hình hoạt động:
Tiền thân của Công ty CP CBHXK Cầu Tre là Công ty Xuất nhập khẩu trực dụng
công nghiệp Sàigòn Direximco, được thành lập từ năm 1981. Đến năm 1983 được chuyển
thành Xí nghiệp quốc doanh Chế biến hàng xuất khẩu, một đơn vị sản xuất chế biến để cung
ứng xuất khẩu trực thuộc Sở Ngoại thương Thành phố. Ngày 15/01/1993, UBND Thành phố
đã ra quyết định số 16/QĐ-UB thành lập doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp CBHXK Cầu Tre
với ngành nghề sản xuất, chế biến thủy hải sản, súc sản (đông lạnh và khô), nông sản, thực
phẩm tươi và khô phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, sản xuất các mặt hàng da và giả
da, sản xuất kinh doanh các loại vật liệu phục vụ xây dựng và trang trí nội thất.
Ngày 14/04/2006 theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND của UBND TP.HCM đã duyệt
phương án và chuyển Xí nghiệp Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre thành Công ty Cổ phần
Chế biến Hàng xuất khẩu Cầu Tre, chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ
phần kể từ ngày 01/01/2007.
Qua hơn 30 năm hoạt động, thương hiệu Cầu Tre đã từng bước được hình thành và
đạt được vị trí nhất định trên thị trường. Bằng sự nỗ lực, quyết tâm của tập thể cán bộ công
nhân viên Công ty, thương hiệu Cầu Tre tiếp tục đi lên, tạo những bước đột phá mới trong
công nghệ chế biến thực phẩm, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, sẵn sàng hội nhập kinh
tế khu vực và thế giới.
3. Định hướng phát triển:
 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty:
 Tốc độ tăng doanh thu sản xuất kinh doanh: Tốc độ tăng doanh thu bình quân trong 3
năm tới là 15%/năm, tăng dần tỷ trọng doanh thu nội địa để đến hết năm 2015 đạt
khoảng 60% tổng doanh thu.
 Tập trung vào sản xuất, chế biến thực phẩm tinh chế có hàm lượng giá trị gia tăng cao,
đồng thời đa dạng hóa kinh doanh sản phẩm tiêu dùng khác.
3
 Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
 Thực hiện chiến lược theo định hướng đầu tư mở rộng những ngành nghề phù hợp
với quy hoạch ngành, thành phố và có lợi thế kinh doanh.
 Các chiến lược thực hiện trong giai đoạn này theo định hướng tăng trưởng nhanh gồm:

98.76
KN nhập khẩu
1.000 USD
9.496
7.800
7.954
83.76
101.97
LN trước thuế
triệu đồng
(77.417)
500
1.019
-
203.80

3. Những thay đổi chủ yếu trong năm: Không có
4. Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:
 Tiếp tục cơ cấu lại các hạng mục sản phẩm, tập trung vào những dòng sản phẩm có tỷ
suất doanh thu / lợi nhuận cao.
 Phát triển dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu về bữa ăn hàng ngày cho người tiêu dùng
 Có kế hoạch chuyên sâu về cơ cấu thị trường, phân khúc tiêu thụ sản phẩm.
 Từng bước củng cố và phát triển hệ thống phân phối nội địa
 Kế hoạch Kinh doanh - Tài chính điều chỉnh kỳ này được xây dựng theo hướng thận
trọng để phù hợp với điều kiện của Cầu Tre hiện tại và tình hình kinh tế vĩ mô. Mục
tiêu doanh số của kinh doanh nội địa đặt ra dựa trên cơ sở đánh giá tiềm năng thị
trường và cơ hội khi hệ thống phân phối được củng cố. Tuy nhiên, tùy tình hình thực
tế mà Ban Điều hành sẽ có quyết định điều chỉnh kịp thời, phù hợp về mức độ đầu tư
vào đội ngũ bán hàng, mức độ chi tiêu marketing và các chi phí hoạt động khác nhằm
bảo đảm mục tiêu tài chính đã cam kết với Hội đồng Quản trị.

V. Tài sản ngắn hạn khác
16.867.343.648
18.589.863.071
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
131.796.158.423
142.849.849.051
I. Tài sản cố đònh
101.074.188.665
119.489.777.762
1. Tài sản cố đònh hữu hình
83.557.811.969
85.307.376.912
2. Tài sản cố đònh thuê tài chính
10.929.358.980
-
3. Tài sản cố đònh vô hình
3.704.301.373
3.998.553.056
4. Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang
2.882.716.343
30.183.847.794
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
711.710.000
1.067.565.000
III. Tài sản dài hạn khác
30.010.259.758
22.292.506.289
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
355.820.058.523
403.460.998.046

4. Quỹ dự phòng tài chính
5.378.498.016
5.388.498.016
5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
(17.410.819.069)
(17.710.605.858)
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
355.820.058.523
403.460.998.046

 Những thay đổi về vốn cổ đơng/vốn góp: Khơng có
 Tổng số cổ phiếu theo từng loại : 11.700.000 CP
+ Cổ phiếu thường : 11.700.000 CP
+ Cổ phiếu ưu đãi : 0
 Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại : Khơng có

5
 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành:
+ Cổ phiếu thường : 11.700.000 CP
 Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại : Không có
 Cổ tức/lợi nhuận chia cho các thành viên góp vốn : Không có
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 hoàn thành so với
kế hoạch đề ra.
Năm 2013, Công ty đã phần nào khắc phục được tình hình sản xuất kinh doanh so với
năm 2012 đạt được lãi trước thuế là 1.019 triệu đồng trong đó lợi nhuận gộp của Công ty thể
hiện sự tăng trưởng qua từng năm 2013 là 127.144 triệu đồng so với năm 2012 là 93.082
triệu đồng và doanh thu từ hoạt động tài chính tăng gần 3.000 triệu đồng. Đặc biệt năm 2013
Công ty đã thực hiện được chính sách chung là Giảm chi phí gần 255.861 triệu đồng trong đó
giảm mạnh giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

 Bảng cân đối kế toán Mã
số
Thuyết
minh
31/12/2013
VND
31/12/2012
VND TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn
(100 = 110 + 130 + 140 + 150)
100


987.035.807
4.442.934.105
Các khoản phải thu khác
135

3.481.154.204
5.769.080.972
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
139

(385.225.565)
(127.106.355) Hàng tồn kho
140
6
133.155.126.465
183.287.559.666
Hàng tồn kho
141

135.254.216.551
188.672.567.509
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
149


14.981.419.748
13.756.737.759 Tài sản dài hạn (200 = 220 + 250 + 260)
200

131.796.158.423
142.849.849.051 Tài sản cố định
220

101.074.188.665
119.489.777.762
Tài sản cố định hữu hình
221
8
83.557.811.969
85.307.376.912
Nguyên giá
222


228

5.340.231.779
5.340.231.779
Giá trị hao mòn lũy kế
229

(1.635.930.406)
(1.341.678.723)
Xây dựng cơ bản dở dang
230
11
2.882.716.343
30.183.847.794 Các khoản đầu tư tài chính
250
12
711.710.000
1.067.565.000
Đầu tư dài hạn khác
258

1.311.054.757
1.311.054.757
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 7


số
Thuyết
minh
31/12/2013
VND
31/12/2012
VND

Tài sản dài hạn khác
260

30.010.259.758
22.292.506.289
Chi phí trả trước dài hạn

NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)
300

222.333.747.075
270.264.473.387 Nợ ngắn hạn
310

210.575.724.009
255.133.246.630
Vay và nợ ngắn hạn
311
15
130.113.208.838
135.646.328.492
Phải trả người bán

323

24.236.451
(200.845.149) Vay và nợ dài hạn
330

11.758.023.066
15.131.226.757
Phải trả dài hạn khác
333

869.591.440
1.146.228.565
Vay và nợ dài hạn
334
19
10.888.431.626
13.984.998.192 VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410)

420

(17.410.819.069)
(17.710.605.858) TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(440 = 300 + 400)
440

355.820.058.523
403.460.998.046
8
23
5.006.669.126
1.936.295.501 Doanh thu thuần (10 = 01 - 02)
10

597.679.020.073
779.594.135.340
Giá vốn hàng bán
11
24
470.535.061.231
686.512.574.806
Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11)
20

127.143.958.842
93.081.560.534
Doanh thu hoạt động tài chính
21
25
9.707.824.213
6.894.546.831
Chi phí tài chính
22 Thu nhập khác
31
29
3.143.751.537
1.466.415.820
Chi phí khác
32

105.912.685
78.400.806 Kết quả từ các hoạt động khác
(40 = 31 - 32)
40

3.037.838.852
1.388.015.014
Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế
(50 = 30 + 40)
50

1.019.159.387
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế
01

1.019.159.387
(77.416.903.305)
Điều chỉnh cho các khoản

Khấu hao và phân bổ
02

16.986.873.034
16.665.949.349
Các khoản dự phòng
03

(2.671.943.547)
-
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực
hiện
04

(2.230.854.193)

(10.615.991.039)
4.061.327.723
Biến động hàng tồn kho
10

53.418.350.958
(48.804.481.203)
Biến động các khoản phải trả và nợ phải
trả khác
11

(37.330.732.872)
50.354.861.235
Biến động chi phí trả trước
12

(1.519.473.922)
(379.923.718) 28.028.605.700
(49.130.409.968)
Tiền lãi vay đã trả
13
Tiền chi mua tài sản cố định và tài sản dài
hạn khác
21

(2.261.983.570)
(50.992.665.724)
Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định và tài
sản dài hạn khác
22

263.909.799
216.000.000
Tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng
27

26.606.860
60.716.193 Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động
đầu tư
30

(1.971.466.911)
(50.715.949.531)

Nam và các quy định pháp lý có liên quanđến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
(b) Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên
tắc giá gốc. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
(c) Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.
(d) Đơn vị tiền tệ kế toán
Báo cáo tài chính được lập và trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”).
3. Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu
Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo
tài chính này.
(a) Ngoại tệ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi
sang VND theo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kế toán. Các giao dịch bằng các
đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá
hối đoái tại ngày giao dịch. Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
(b) Tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
(c) Các khoản đầu tư
Các khoản đầu tư được phản ánh theo nguyên giá. Dự phòng giảm giá đầu tư được lập
14
khigiá thị trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nếu công ty nhận
đầu tư bị lỗ.Sau khi khoản dự phòng này được lập, nếu giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư
tăng lên thì khoản dự phòng sẽ được hoàn nhập. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong
phạm vi sao cho giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi sổ của các
khoản đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi nhận.
(d) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá
trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.

quả hoạt động kinh doanh trong năm mà chi phí phát sinh. Trong các trường hợp có thể
chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoản chi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương
lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu
chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên
giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình.

15
(ii) Khấu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của
tài sản cố định hữu hình. Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

 nhà cửa 20 – 25 năm
 dụng cụ văn phòng 3 – 7 năm
 máy móc và thiết bị 3 – 12 năm
 phương tiện vận chuyển 3 – 10 năm
 vườn cây lâu năm 10 – 20 năm
(g) Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính
Các hợp đồng thuê được phân loại là thuê tài chính nếu theo các điều khoản của hợp
đồng,Công ty đã nhận phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Tài sản cố định
hữu hình dưới hình thức thuê tài chính được thể hiện bằng số tiền tương đương với số thấp
hơn giữa giá trị hợp lý của tài sản cố định và giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tối thiểu,
tính tại thời điểm bắt đầu thuê, trừ đi giá trị hao mòn lũy kế.

Khấu hao của tài sản thuê tài chính được hạch toán theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian hữu dụng ước tính của tài sản thuê tài chính. Thời gian hữu dụng ước tính của tài
sản thuê tài chính nhất quán với tài sản cố định hữu hình được nêu trong phần chính sách kế
toán 3(f).
(h) Tài sản cố định vô hình
(i) Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất gồm có quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai

điểm hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
(m) Phân loại các công cụ tài chính
Nhằm mục đích cung cấp các thông tin thuyết minh về mức trọng yếu của các công cụ tài
chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tính chất và
phạm vi rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Công ty phân loại các công cụ tài chính
như sau:
(i) Tài sản tài chính
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

 Tài sản tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh. Tài
sản tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:

- được mua hoặc tạo ra chủ yếu nhằm bán lại hoặc mua lại trong thời gian ngắn;
- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định
là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm phản ánh theo
giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các
khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý
định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

 các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được xếp vào nhóm ghi nhận
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
 các tài sản tài chính đã được xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; và

Một khoản nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

- được mua hoặc tạo ra chủ yếu nhằm bán lại hoặc mua lại trong thời gian ngắn;
- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định
là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả).

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phản ánh
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ
Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chínhđược ghi nhận
theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ
phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ.

Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và
không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính. Các
chính sách kế toán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các
thuyết minh liên quan khác.
(n) Thuế
18
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện
hành và thuế thu nhập hoãn lại. Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến
các khoản mục được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này
cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu.

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong
năm, sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán, và các khoản
điều chỉnh thuế phải nộp liên quan đến những năm trước.

hồng đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận
hợp thành của tổng chi phí thuê.

19
(q) Chi phí vay
Chi phí vay được ghi nhận là một chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh, ngoại trừ
trường hợp chi phí vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều
kiện thì khi đó chi phí vay sẽ được vốn hóa và được ghi vào nguyên giá các tài sản này.
(r) Lãi trên cổ phiếu
Công ty trình bày lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông.
Lãi cơ bản trên cổ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của
Công ty chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm. Lãi
suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng cách điều chỉnh lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ
thông và số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành có tính đến các ảnh hưởng
của cổ phiếu phổ thông tiềm năng, bao gồm trái phiếu có thể chuyển đổi và quyền mua cổ
phiếu.
(s) Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung
cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc
cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo
vùng địa lý), mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác.
Ban Giám đốc đánh giá Công ty chỉ hoạt động trong một lĩnh vực kinh doanh chính, đó là
chế biến và kinh doanh thực phẩm và nông sản, và một động trong một vùng địa lý chính, đó
là Việt Nam.
(t) Các công ty liên quan
Các công ty liên quan bao gồm các nhà đầu tư và công ty mẹ cấp cao nhất và các công ty con
và công ty liên kết của các nhà đầu tư này.
4. Tiền

31/12/2013

335.866.656
154.572.026
Phi thương mại
2.902.608.170
323.167.351

Khoản phải thu khách hàng từ các công ty liên quan không có đảm bảo, không chịu lãi và có
thời hạn hoàn trả là 30 ngày kể từ ngày ghi trên hóa đơn.
20

6. Hàng tồn kho

31/12/2013
VND
31/12/2012
VND
Hàng mua đang đi trên đường
6.666.000
1.370.887.500
Nguyên vật liệu
51.373.749.916
88.234.876.539
Công cụ và dụng cụ
15.062.786.586

2012
VND
Số dư đầu năm
5.385.007.843
7.009.015.870
Tăng dự phòng trong năm
4.294.749.256
-
Hoàn nhập
(7.580.667.013)
(1.624.008.027)
Số dư cuối năm
2.099.090.086
5.385.007.843

7. Thuế phải thu từ Nhà nước

31/12/2013
VND
31/12/2012
VND


Tổng cộng

VND
VND
VND
VND
VND
VND
Nguyên giá
Số dư đầu năm
93.465.312.526
7.614.102.506
109.301.397.298
7.533.228.211
7.660.352.308
225.574.392.849
Tăng trong năm
-
280.623.000
9.519.868.150
-
-
9.800.491.150

Xóa sổ
(600.358.428)
-
(369.252.663)
-
-
(969.611.091)
Phân loại lại sang chi phí trả trước
(*)
(227.371.434)
(2.147.851.663)
(4.260.074.570)
(58.329.000)
-
(6.693.626.667)

Số dư cuối năm
92.131.473.356
6.915.634.917
118.108.587.641
6.928.108.048
7.660.352.308
231.744.156.270


VND
VND
VND
VND
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm
57.850.581.322
4.266.892.965
70.544.962.046
4.237.107.700
3.367.471.904
140.267.015.93
7
Khấu hao trong năm
4.918.966.292
854.218.701
9.308.652.532
612.693.450
422.860.956
16.117.391.931
Chuyển sang bất động sản kinh
doanh
(795.849.475)
-

(54.880.584)
-
(5.390.040.434)

Số dư cuối năm
61.244.132.254
3.309.126.234
75.594.623.550
4.248.129.403
3.790.332.860
148.186.344.30
1
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm
35.614.731.204
3.347.209.541
38.756.435.252
3.296.120.511

thiết bị

VND
Nguyên giá

Chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang và số dư cuối năm
11.504.588.400 Giá trị hao mòn lũy kế

Khấu hao trong năm và số dư cuối năm
575.229.420 Giá trị còn lại

Số dư cuối năm
10.929.358.980
Công ty thuê một số máy móc và thiết bị sản xuất, theo các hợp đồng thuê tài chính khác
nhau. Đến hết giai đoạn thuê của từng hợp đồng thuê, Công ty có quyền lựa chọn mua lại
những thiết bị này với giá ưu đãi. Thiết bị thuê này được dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ
thanh toán tiền thuê (Thuyết minh 19(b)).
10. Tài sản cố định vô hình

Quyền
sử dụng đất

294.251.683

Số dư cuối năm
1.205.256.118
430.674.288
1.635.930.406
Giá trị còn lại
Số dư đầu năm
3.198.215.922
800.337.134
3.998.553.056
Số dư cuối năm
3.084.757.811
619.543.562
3.704.301.373
24
11. Xây dựng cơ bản dở dang
[K4]

Chuyển sang bất động sản kinh doanh
(15.506.799.544)
-
Số dư cuối năm
2.882.716.343
30.183.847.794
12. Các khoản đầu tư tài chính

31/12/2013
31/12/2012

Số lượng
VND
Số lượng
VND Đầu tư dài hạn khác - Ngân
hàng TMCP Sài Gòn Công
thương
142.342
1.311.054.757
142.342
1.311.054.757

243.489.757
581.322.406
Tăng dự phòng trong năm
355.855.000
-
Kết chuyển khoản đầu tư vào Công ty TNHH Satra Cầu
Tre sang phải thu khác
-
(337.832.649)
Số dư cuối năm
599.344.757
243.489.757

25
13. Chi phí trả trước dài hạn

Chi phí trả trước
dài hạn

VND Số dư đầu năm
5.927.356.914
Tăng trong năm
2.383.970.757
Chuyển từ công cụ dụng cụ


Chi phí phải trả và các khoản dự phòng
1.318.715.086
986.052.538
Chênh lệch tỷ giá
15.287.071
20.260.652
Giá trị thuế của các khoản lỗ mang sang
15.757.028.174
14.061.369.763

17.091.030.331
15.067.682.953
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Chênh lệch tỷ giá
(15.287.071)
(38.302)

17.075.743.260


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status