Ch−¬ng tr×nh hîp t¸c y tÕ ViÖt Nam-Thôy §iÓn
Dù ¸n thμnh phÇn ChÝnh s¸ch y tÕ
_______________________________________ B¸o c¸o nghiªn cøu
Thùc tr¹ng, vai trß vμ tiÒm n¨ng
cña y tÕ t− nh©n
HNYDTN Hành nghề y dợc t nhân
PKĐKKV Phòng khám đa khoa khu vực
QĐ Quyết định
SDD Suy dinh dỡng
SK Sức khỏe
TTB Trang thiết bị
TCTK Tổng cục thống kê
TCYTTG Tổ chức Y tế thế giới
TTg Thủ tớng
TYT Trạm y tế xã
TTYT Trung tâm y tế
TT-GDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe
YDCT Y dợc cổ truyền
YTTN Y tế t nhân
WHO Tổ chức y tế thế giới -iv-
Danh mục các bảng và hình vẽ
Danh mục hình
Hình 1: Số lợng cơ sở y dợc t nhân theo loại hình hành nghề 12
Hình 2: Số lợng bệnh viện và giờng bệnh t nhân 12
Hình 3: Bản đồ phân bố các cơ sở y tế t nhân tại Tp.Bắc Giang, Bắc Giang 31
Hình 4: Bản đồ phân bố các cơ sở y tế t nhân tại huyện Việt Yên, Bắc Giang 32
Danh mục bảng
Bảng 1: Số cơ sở y dợc t nhân năm 1998 13
Bảng 2: Cung cấp dịch vụ CSSK ở Việt Nam năm 1997/1998 16
Bảng 3: Số cơ sở hành nghề có giấy chứng nhận 16
1.2. Y tế t nhân ở Việt nam 4
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
2.1 Mục tiêu chung 6
2.2 Mục tiêu cụ thể 6
Câu hỏi nghiên cứu 7
3. Đối tợng, phơng pháp nghiên cứu 7
3.1 Đối tợng nghiên cứu 7
3.2 Phạm vi và địa điểm nghiên cứu 8
3.3 Phơng pháp nghiên cứu 8
3.5 Phơng pháp xử lý và phân tích số liệu 11
4. Tổng quan về thực trạng hành nghề y dợc t nhân 11
4.1 Thực trạng phát triển y dợc t nhân 11
4.1.1 Giai đoạn từ khi ban hành Pháp lệnh đến năm 1998 13
4.1.2 Giai đoạn từ 1999 đến 2001 16
4.1.3 Giai đoạn từ năm 2002 đến nay 17
4.2 Tổ chức thực hiện pháp luật về hành nghề y dợc t nhân 20
5. Kết quả nghiên cứu thực địa 27
5.1 Bản đồ phân bố y tế t nhân 27
5.2 Thực trạng các cơ sở y tế t nhân tại tỉnh Bắc Giang 33
5.3. Công tác quản lý y tế t nhân 43
5.4 Hoạt động y tế t nhân từ góc độ ngời sử dụng dịch vụ 46
5.5 Vai trò của y tế t nhân trong CSSKND 48
5.6 Mong muốn và nguyện vọng của y tế t nhân 52
6. Kết luận và kiến nghị 57
6.1 Kết luận 57
6.2 Kiến nghị 59
Tài liệu tham khảo 87
-1-
1. t vn
cũng nh ngời nghèo đều tìm kiếm chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế t
nhân, bao gồm cả những vấn đề y tế công cộng quan trọng nh sốt rét, lao và
-2-
bệnh lây truyền qua đờng tình dục. Nguyên nhân lựa chọn dịch vụ y tế t
nhân đợc nêu bởi ngời sử dụng dịch vụ là dễ tiếp cận hơn, thời gian chờ
đợi ngắn hơn, thời gian mở cửa dài và linh hoạt hơn, sự sẵn có của nhân viên
và thuốc, sự tự tin hơn đối với các bệnh có sự kỳ thị của xã hội nh lây
truyền qua đờng tình dục.
Dù trong trờng hợp nào, tăng cờng sự tham gia của khu vực t nhân
cũng sẽ dẫn đến tăng sự tơng tác giữa hệ thống công và t dới các hình
thức nh chia sẻ nhân lực và cơ sở hạ tầng. Sự tơng tác giữa hệ thống công
và t có thể dới nhiều góc độ khác nhau bao gồm song song, cạnh tranh, bổ
sung và cộng tác. Song song là tình trạng mà hai hệ thống cùng tồn tại
nhng rất ít tiếp xúc với nhau, chẳng hạn nh y tế t nhân điều trị bệnh tâm
thần bằng y học cổ truyền trong khi y tế nhà nớc điều trị bệnh này bằng y
học hiện đại. Cạnh tranh là hệ thống công và t có mục tiêu tơng tự và cạnh
tranh cùng trong một thị trờng với hầu nh cùng một mạng lới khách
hàng. Điều này có thể làm tăng sự lựa chọn cho ngời sử dụng và tăng hiệu
quả cho cả hai hệ thống, nhng cũng có thể làm sự lãng phí nhân đôi. Bổ
sung là các hoạt động hay dịch vụ của hệ thống công và t bổ sung lẫn nhau
hoặc là về địa lý và độ bao phủ dân số, hoặc là về phạm vi các dịch vụ đợc
cung cấp, nh phòng bệnh do y tế nhà nớc cung cấp và điều trị do y tế t
nhân cung cấp. Hợp tác là hệ thống công và t cùng nhau làm việc trên cơ sở
chiến l
ợc, mục tiêu chung và tiêu chuẩn đánh giá, giám sát thống nhất.
Trong thực tế có sự chồng chéo đáng kể giữa hệ thống công và t. Sự
tách biệt giữa hệ thống công và t là mờ nhạt vì sự tham gia của cùng một
cá thể vào cả hai hệ thống. Cán bộ đang làm việc tại khu vực công đồng thời
cũng thực hành y tế t nhân. Cán bộ công làm t là rất phổ biến ở các nớc
chất lợng điều trị trong giờ làm việc ở cơ sở y tế nhà nớc. Thứ bẩy là chảy
máu chất xám từ hệ thống y tế nhà nớc ra hệ thống y tế t nhân, từ nông
thôn ra thành thị vì các đô thị có nhiều cơ hội và thị trờng khách hàng với
thu nhập cao hơn.
Chất lợng dịch vụ so sánh giữa y tế nhà nớc và y tế t
nhân có thể
khác nhau giữa các khu vực trong cùng một nớc và giữa các nớc với nhau.
Một nghiên cứu ở Malaysia cho thấy y tế dự phòng đợc cung cấp bởi y tế t
nhân có chất lợng kém và hạn chế hơn so với y tế Nhà nớc. Ngợc lại, các
cơ sở t nhân ở Gambia lại đợc báo cáo là cung cấp dịch vụ có chất lợng
cao hơn dẫn đến độ bao phủ địa lý lớn hơn và cầu từ phía khách hàng cao
hơn.
Tình trạng điều trị kém chất lợng ở các cơ sở y tế t nhân đã đợc
báo cáo ở một số bệnh nh lao và lây truyền qua đờng tình dục, ảnh hởng
không chỉ đối với các cá thể đợc điều trị mà còn sự lây nhiễm trong cộng
đồng và tình trạng kháng thuốc gia tăng. Khách hàng thờng thiếu kiến thức
-4-
về phơng pháp điều trị và phòng bệnh phù hợp nên chủ yếu phụ thuộc vào
ngời cung cấp dịch vụ. Họ thờng không có khả năng đánh giá chất lợng
kỹ thuật của dịch vụ mà chỉ dựa vào chất lợng tự cảm nhận nh thái độ của
bác sĩ, điều kiện cơ sở vật chất. Do đó họ dễ có nguy cơ đối mặt với tình
trạng thầy thuốc chuyên môn kém, sự lạm dụng điều trị và thuốc của ngời
cung cấp dịch vụ. Chất lợng dịch vụ y tế t nhân cũng nh trình độ chuyên
môn của những ngời hành nghề vẫn là những vấn đề cần phải đợc xem xét
và đánh giá đầy đủ hơn.
1.2. Y tế t nhân ở Việt nam
Trớc thời kỳ Đổi mới, hệ thống y tế Việt Nam đợc xây dựng và phát
triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Y tế nhà nớc đóng vai trò chủ đạo
trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Hành nghề y học cổ
ngời dân đợc cải thiện. Y tế t nhân có thể thực hiện đợc các sơ cứu ban
đầu và điều trị đợc các bệnh thông thờng, làm giảm gánh nặng cho y tế
công đồng thời cũng giúp cho ngời dân có nhiều sự lựa chọn hơn tuỳ thuộc
vào mức độ của bệnh và khả năng tài chính. Nhiều bệnh nhân nghèo không
phải đến các cơ sở y tế nhà nớc ở xa, do đó không phải trả chi phí đi lại
không cần thiết. Y tế t nhân cũng có tác động lên y tế công, tạo ra sự cạnh
tranh lành mạnh, thúc đẩy y tế công phải cải thiện chất lợng dịch vụ, nâng
cao y đức, nâng cấp trang thiết bị và cơ sở vật chất, áp dụng công nghệ cao
trong chẩn đoán và điều trị.
Một số vấn đề trong hoạt động của y tế t nhân cũng đợc phát hiện và
phân tích thông qua quá trình giám sát và thanh tra. Do yếu tố lợi nhuận,
một số cơ sở y tế t nhân thực hiện các kỹ thuật ngoài phạm vi đợc cấp
phép, vi phạm các quy trình kỹ thuật, gây ra các biến chứng và ảnh hởng
xấu đến sức khoẻ ngời bệnh. Việc vừa kê đơn vừa bán thuốc cũng là một
vấn đề thờng gặp đối với y tế t nhân.
Thực trạng lĩnh vực y tế hiện nay tạo ra một tiềm năng lớn để y tế t
nhân tham gia công tác CSSKND. Tuy nhiên, các can thiệp chính sách đều
phải dựa trên những bằng chứng rõ ràng và cụ thể. Mặc dù lĩnh vực t nhân
đã phát triển trong nhiều năm, song số liệu vẫn còn tản mát và cha đợc tập
hợp thành hệ thống. Các báo cáo thống kê mới đơn thuần cung cấp thông tin
về số lợng cơ sở. Số liệu của các cuộc điều tra mức sống dân c cha cho
biết thông tin về hành vi của ng
ời cung cấp dịch vụ, đặc biệt về khía cạnh
hiệu quả và chất lợng dịch vụ. Số liệu từ cuộc Điều tra y tế quốc gia cho
biết thông tin tổng quan về hệ thống y tế Việt nam, song số liệu về khu vực y
tế t nhân còn cha đẩy đủ và chủ yếu là các thông tin định lợng, cha có
các thông tin định tính về quan điểm của nhà cung cấp, ngời sử dụng và
nhà quản lý hành nghề y tế t nhân.
Nh vậy, cần có một nghiên cứu để đánh giá thực trạng khu vực y tế t
nhân về một số đặc điểm nh chất lợng, giá cả, so sánh với khu vực y tế
- Đề xuất các giải pháp để phát huy vai trò và tiềm lực của y tế t nhân
trong cung ứng dịch vụ y tế có chất lợng.
-7-
Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện nay, thực trạng hành nghề y tế t nhân (quy mô, loại hình, mức độ
phát triển) nh thế nào?
- Các chính sách về hành nghề y tế t nhân đã có những tác động nh thế
nào đến sự phát triển của y tế t nhân?
- Những yếu tố gì ảnh hởng đến sự phân bố của các cơ sở y tế t nhân
trong mối liên hệ với khu vực y tế nhà nớc và các loại hình hành nghề
y dợc t nhân khác?
- Vai trò và tiềm năng của y tế t nhân trong thực hiện các mục tiêu y tế
quốc gia ở mức độ nào? Nhà nớc cần có những chính sách thích hợp gì
để khuyến khích sự phát triển của y tế t nhân?
Nghiên cứu này tập trung làm rõ những vấn đề u tiên cần giải quyết
của khu vực y tế t nhân. Thông tin sẽ đợc thu thập từ góc độ của ngời
cung cấp dịch vụ, ngời sử dụng dịch vụ và nhà hoạch định chính sách/quản
lý y tế thông qua các phơng pháp nghiên cứu khác nhau: tổng quan tài liệu
sẵn có, phân tích số liệu thứ cấp, kiểm kê trang thiết bị và quan sát trực tiếp,
phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi, thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn sâu.
Nghiên cứu sẽ phân tích và đánh giá khung pháp lý cho hoạt động y tế t
nhân và ảnh hởng của nó đến hoạt động của y tế t nhân, công tác quản lý
y tế t nhân, sử dụng và chất lợng dịch vụ, mong muốn và nguyện vọng của
y tế t nhân. Các thông tin này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đa ra
những giải pháp thực tế để phát huy vai trò và tiềm năng của y tế t nhân.
3. Đối tợng, phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Theo Pháp lệnh hành nghề y dợc t nhân do Uỷ ban thờng vụ Quốc
hội ban hành năm 2003, có 5 loại hình hành nghề y dợc t nhân là:
2006.
- Xây dựng bản đồ cơ sở y tế:
Mục đích nhằm (i) mô tả sự phân bố của các cơ sở y dợc nhà nớc và
t nhân (theo loại hình hoạt động, mô hình tổ chức, định hớng hoạt động);
(ii) xác định mối liên hệ giữa các cơ sở y tế nhà nớc với t nhân, giữa các
loại cơ sở t nhân và ảnh hởng kinh tế xã hội đến phân bố cơ sở t
nhân;
(iii) làm cơ sở xây dựng khung chọn mẫu để điều tra các cơ sở y tế t nhân.
Quy trình thực hiện nh sau:
-9-
Điều tra viên là cán bộ Phòng Y tế Tp. Bắc Giang và huyện Việt Yên
đợc cung cấp bản đồ hành chính của xã/phờng (khổ A0) và phiếu thông
tin chung về cơ sở y tế (xem phụ lục 1). Điều tra viên đến các TYT các
xã/phờng làm việc với trởng TYT để liệt kê các cơ sở y tế trên địa bàn,
bao gồm (i) cơ sở y tế nhà nớc (bệnh viện, các trung tâm thuộc hệ dự
phòng, trạm y tế xã); (ii) cơ sở y dợc t nhân (hành nghề y, hành nghề y
dợc cổ truyền và dợc t nhân, bao gồm cơ sở có giấy phép và không có
giấy phép hành nghề); đồng thời xác định tọa độ tơng đối của cơ sở trên
bản đồ trên giấy.
Phiếu thông tin cơ bản về cơ sở y tế và tọa độ các cơ sở đợc nhập vào
phần mềm Arcview 3.2. Đây là phần mềm ứng dụng GIS đã đợc phổ biến
rộng rãi, có khả năng quản lý dữ liệu địa lý, dễ sử dụng và thân thiện với
ngời dùng. Sau đó, phần mềm ArcView đợc sử dụng để vẽ toàn bộ các cơ
sở y tế trên bản đồ số.
- Điều tra thực trạng các cơ sở y tế t nhân: dựa trên danh sách các cơ sở y
tế t nhân đã đợc xác định khi xây dựng bản đồ các cơ sở y tế, tất cả các cơ
sở y t nhân và cơ sở y dợc học cổ truyền t nhân tại 2 địa bàn nghiên cứu
để tiến hành điều tra thực trạng của cơ sở. Các thông tin thu thập bao gồm:
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực, hoạt động khám chữa bệnh, đào tạo,
vấn. Tại mỗi huyện nghiên cứu, dựa trên danh sách các cơ sở y tế t nhân (y
t nhân và y dợc học cổ truyền t nhân) đã thu thập đợc, chọn ngẫu nhiên
10 cơ sở y tế. Tại mỗi cơ sở, chọn 10 bệnh nhân đã sử dụng dịch vụ y tế t
nhân gần nhất để phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi đã đợc thiết kế trớc. Nội
dung phỏng vấn về lý do lựa chọn cơ sở y tế, dịch vụ, chất lợng, giá cả,
mức độ hài lòng về hoạt động y tế t nhân. Điều tra viên là cán bộ Đơn vị
chính sách có nhiều kinh nghiệm phỏng vấn ngời dân.
Số ngời đợc phỏng vấn là 10 ng
ời x 10 cơ sở x 2 huyện= 200 ngời
- Đánh giá chất lợng y tế t nhân thông qua kỹ năng xử lý tình huống
(tracer).
Để đánh giá chất lợng dịch vụ y tế t nhân trong mối tơng quan với
chất lợng dịch vụ y tế công, nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn ngời hành
nghề y t nhân về xử lý các bệnh thờng gặp ở cộng đồng. Đối tợng đợc
chọn là 65 ngời trực tiếp tham gia khám và điều trị bệnh nhân tại các cơ sở
tây y t nhân. 2 bệnh đợc chọn là nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em
(bệnh cấp tính) và tăng huyết áp ở ngời cao tuổi (bệnh mạn tính). Đây là 2
bệnh tơng đối phổ biến ở cộng đồng; có nhiều ngời đến các cơ sở y tế t
nhân để điều trị, tiêu chuẩn chẩn đoán và điều trị khá rõ ràng và tình trạng
bệnh có thể đợc cải thiện nếu nh nhận đợc các can thiệp thích hợp.
-11-
Các câu hỏi phỏng vấn đợc xây dựng dựa theo quy trình điều trị
chuẩn của Tổ chức y tế thế giới. Ngời phỏng vấn đa ra tình huống bệnh và
các câu hỏi (không gợi ý) để ngời trả lời đa ra quyết định phơng thức
chẩn đoán và điều trị.
Để so sánh chất lợng y tế t với y tế công, nghiên cứu cũng lựa chọn
các cán bộ trực tiếp khám và điều trị bệnh nhân tại mỗi trạm y tế xã trên 2
địa bàn nghiên cứu để tiến hành phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi tơng tự đã
sử dụng để phỏng vấn y tế t nhân (xem phụ lục 4). Tổng số có 72 cán bộ y
các cơ sở y tế t nhân trong trờng hợp bệnh nhẹ và điều trị ngoại trú.
Nhìn chung, qua ba giai đoạn phát triển, các loại hình y tế t nhân đều
có sự phát triển về số cơ sở, số giờng bệnh. Số lợng các cơ sở trên thực tế
còn lớn hơn do nhiều cơ sở hành nghề y tế t nhân mà không đăng ký kinh
doanh, những ngời cung cấp dịch vụ đơn lẻ không có phòng khám, thày
lang đến khám chữa bệnh tại nhà là rất phổ biến, đặc biệt là ở các vùng nông
thôn.
Hình 1: Số lợng cơ sở y dợc t nhân theo loại hình hành nghề
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
1993 1993-1998 1999-2001 2002-2005
Tổng số cơ sở YTTN HN Y t nhân
HN Dợc t nhân YHCT t nhânHình 2: Số lợng bệnh viện và giờng bệnh t nhân
-13-
0
5
10
bác sĩ (phòng mạch), 3.432 phòng khám chuyên khoa (răng-hàm-mặt, tai-
mũi-họng, sản phụ khoa ), 550 cơ sở dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, 6 cơ sở
y tế có vốn đầu t nớc ngoài. Về dợc có 5.192 nhà thuốc t, 8.822 đại lý
thuốc bán lẻ cho các doanh nghiệp, 168 doanh nghiệp và công ty kinh doanh
dợc t nhân. Về Y dợc cổ truyền có 4.748 phòng chẩn trị, 415 cơ sở châm
cứu xoa bóp, 105 cơ sở dịch vụ điều dỡng và phục hồi chức năng bằng y
học cổ truyền.
Bảng 1: Số cơ sở y dợc t nhân năm 1998
Số cơ sở Số lợng Tỷ lệ %
Cơ sở y t nhân 16.836 47,6
Cơ sở YDCT t nhân 7.015 16,7
-14-
Dợc 14.112 33,6
Khác 4.034 9,6
Tổng số 41.997 100
Nguồn : Báo cáo thực trạng hành nghề y dợc t nhân, Bộ Y tế 1998
- Về hoạt động của các loại hình hành nghề y dợc t nhân :
+ Y t nhân: phát triển mạnh ở vùng đồng bằng, thành phố, nơi mà kinh tế
phát triển nhanh, ví dụ trong năm 1998, ở Hà Nội 54,51% tổng số bệnh nhân
đến khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế t nhân, ở thành phố Hồ Chí Minh là
32,06% và ở Hải Phòng là 37,03% (25). Tuy nhiên phần lớn y tế t nhân chủ
yếu tham gia khám chữa bệnh thông thờng (kể cả đa khoa và chuyên khoa)
ở tuyến cơ sở.
+ Y dợc cổ truyền t nhân: YDCT t nhân trong thời kỳ này không những
phát triển rất nhanh ở mọi nơi trong cộng đồng mà nhiều lơng y trớc đây
làm lâu năm ở trạm y tế cũng ra ngoài làm t. Có nhiều nguyên nhân đa
đến tình trạng này, nhng quan trọng nhất là trong số cán bộ y tế ở trạm y tế
xã đợc Nhà nớc cấp lơng không có lơng y. Những ngời hành nghề
YDCT ở xã, thôn gồm các lơng y tự do, các chi hội YDCT xã, thầy thuốc
-16-
Bảng 2: Cung cấp dịch vụ CSSK ở Việt Nam năm 1997/1998
Lần/ngời Tổng số lần Tỷ lệ %
1. Y tế của Chính phủ (mọi tuyến) 1,42 105,7 13,8
2. Y tế vì lợi nhuận 1,76 131,1 17,1
3. YDCT t nhân 0,36 26,8 3,5
4. Tự dùng thuốc 6,78 504,9 65,7
Chung
10,30 768,5 100,0
Nguồn: Điều tra mức sống dân c 1997/98, Tổng cục thống kê
Nh vậy, hệ y tế t, cả Tây và YDCT về mặt cung cấp dịch vụ khám
chữa bệnh chiếm 20,6%, trong khi y tế công chỉ chiếm 13,8%, tự chữa
chiếm 65,7%.
4.1.2 Giai đoạn từ 1999 đến 2001
Theo Báo cáo Điều tra 7 năm thực hiện Pháp lệnh hành nghề y dợc
t nhân(29), tính đến tháng 10/2001 cả nớc có khoảng 56.000 cơ sở hành
nghề y, dợc t nhân trong đó hành nghề y t nhân 27.400 cơ sở chiếm 48%,
hành nghề dợc 20.000 cơ sở chiếm 31%, hành nghề y học cổ truyền 9.000
cơ sở chiếm 16%. Trong lĩnh vực HNYDTN, cơ sở hành nghề y t nhân
chiếm một số lợng lớn nhất, tổng số hành nghề y t nhân trên toàn quốc là
27.400 cơ sở, trong đó có 25.333 cơ sở hành nghề đợc đăng ký cấp phép
(20.044 cơ sở hành nghề tại thành phố, thị xã: 5.289 cơ sở ở các vùng còn
lại).
Bảng 3: Số cơ sở hành nghề có giấy chứng nhận
Số cơ sở có
Giấy chứng nhận
TT Loại hình hành nghề y t nhân
Tổng số
cơ sở có
giấy CN
Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm của Bộ Y tế (Vụ Điều trị) - 2001
Phần lớn các cơ sở hành nghề đến tập trung chủ yếu ở các thành phố
lớn, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có số lợng các cơ sở
HNYDTN cao nhất nớc, trong khi đó các tỉnh miền núi số lợng đăng ký
hành nghề YDTN rất thấp.
Bảng 5: Số lợng các cơ sở YTTN ở một số dịa phơng 1998-2001
Tổng số các cơ sở HNYDTN
Tên địa phơng
30/12/1998 10/3/2001
TP. Hồ Chí Minh 7.105 8.917
TP. Hà Nội 3.751 4.594
Tuyên Quang 94 133
Lai Châu 54 66
Nguồn: Bộ Y tế, Báo cáo đánh giá 7 năm thực hiện Pháp lệnh HNYDTN- 2001
4.1.3 Giai đoạn từ năm 2002 đến nay
- Quy mô phát triển của y dợc t nhân
Theo số liệu mới nhất hiện có về tình hình phát triển Y tế t nhân, tính
đến 30/6/2004, cả nớc đã có trên 65.000 cơ sở y tế t nhân
2
, trong đó có
2
Số ớc tính của Vụ Điều trị, Bộ Y tế
-18-
30.000 phòng khám chữa bệnh t nhân, 23.000 cơ sở dợc t nhân và 12.000
cơ sở y học cổ truyền t nhân.
Riêng về hành nghề y t nhân, theo số liệu ĐTYTQG 2001-02, tổng
số có 29,630 ngời hành nghề y t nhân trên toàn quốc (gồm cả tây y và y
học cổ truyền) đợc phân bổ nh sau:
100
Nguồn: Bộ Y tế, ĐTYTQG 2001-02
Kết quả từ bảng trên cho thấy có sự phân bổ không đồng đều của
những ngời hành nghề y t nhân. Số lợng ngời hành nghề y t nhân cao
nhất ở các vùng đồng bằng sông Hồng (28,7%), Đông Nam Bộ (19,8%) và
đồng bằng Sông Cửu Long (17,8%), trong khi ở những vùng miền núi, vùng
sâu vùng xa nh Tây Bắc và Tây Nguyên, tỷ lệ này chỉ chiếm 1,6% và 2%.
Kết quả ĐTYTQG cũng khẳng định đợc sự tồn tại và tính phổ biến
của y tế t nhân. Trên toàn quốc, chỉ có 3,4% số xã không có thầy thuốc t
nhân hành nghề. Ngay cả ở vùng nông thôn, tỷ lệ này chỉ là 3,8%. -19-
- Sử dụng dịch vụ y tế t nhân
Với sự có mặt của y tế t nhân, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của
ngời dân đợc cải thiện đáng kể. Y tế t nhân có thể thực hiện đợc các sơ
cứu ban đầu và điều trị đợc các bệnh thông thờng, làm giảm gánh nặng
cho y tế công. Theo số liệu từ ĐTYTQG 2001-02 (7), một ngời dân có
trung bình 1,8 lần sử dụng dịch vụ tại cơ sở y tế t nhân (so với 1,2 lần tại cơ
sở y tế nhà nớc tuyến xã và 0,8 lần tại bệnh viện công. Mô hình cung cấp
và sử dụng dịch vụ y tế t nhân của Việt Nam cũng giống nh ở nhiều nớc
đang phát triển, t nhân hoạt động mạnh ở lĩnh vực khám chữa bệnh ngoại
trú, còn dịch vụ phòng bệnh và điều trị nội trú hầu nh vẫn thuộc phạm vi
của nhà nớc. Y tế t nhân cung cấp hơn 60% dịch vụ khám chữa bệnh
ngoại trú, nhng chỉ chiếm hơn 4% dịch vụ điều trị nội trú và 11% dịch vụ
phòng bệnh. Kết quả điều tra cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt trong lựa
chọn sử dụng dịch vụ y tế t nhân khi xét về lứa tuổi, trình độ học vấn và
giới của ngời sử dụng. Điều này cho thấy, t nhân không chỉ phục vụ cho
nhóm ngời giàu mà còn là sự lựa chọn u tiên của mọi ngời dân, kể cả
ngời nghèo.
ràng, hãng sản xuất, năm sản xuất, ký hiệu máyTrang thiết bị dụng cụ y tế
đáp ứng nhiệm vụ cấp cứu, khám điều trị các bệnh thông thờng về nội
ngoại, sản phụ khoa - KHHGĐ, mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt Một
số bệnh viện đã đầu t thiết bị hiện đại nh máy phaco, Laser phá sỏi, máy
chụp cắt lớp điện toán, máy chẩn đoán phóng xạ, siêu âm Doppler màu, nội
soi chẩn đoán, nội soi phẫu thuật, máy tán sỏi ngoài cơ thể Việc duy tu,
bảo dỡng và kiểm định định kỳ chất lợng máy móc, thiết bị y tế cha đợc
quản lý chặt chẽ, thờng xuyên, đặc điểm các máy đợc sử dụng thờng
xuyên nh máy đo huyết áp, điện tim, điện não đồ, X quang, xét nghiệm
huyết học, sinh hoá Nhiều bệnh viện cha có lý lịch máy để kiểm tra định
kỳ, duy tu, bảo dỡng máy.
4.2 Tổ chức thực hiện pháp luật về hành nghề y dợc t nhân
4.2.1 Triển khai thực hiện Pháp lệnh hành nghề y, dợc t nhân
Pháp lệnh Hành nghề y, dợc t nhân lần đầu tiên đ
ợc Quốc hội
thông qua năm 1993 để bảo đảm an toàn sức khoẻ và tạo điều kiện thuận lợi
cho việc khám, chữa bệnh của nhân dân, đồng thời để thống nhất quản lý và
đa việc hành nghề y, dợc t nhân vào hoạt động theo pháp luật. Trong
những năm gần đây, các dịch vụ hành nghề y, dợc t nhân ở các tỉnh, thành
phố trong phạm vi cả nớc đã và đang phát triển nhanh chóng, đa dạng cả về
số lợng và chất lợng, thích ứng với điều kiện kinh tế xã hội, nhu cầu và
khả năng chi trả của cộng đồng. Để đáp ứng nhu cầu quản lý, bảo đảm