ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 2
-
55
-2.5. SAI Số NHIệT Độ THEO PHƯƠNG PHáP TIếP XúC
Giả sử đo nhiệt độ trong môi trờng có nhiệt độ t, bộ phận nhạy cảm sẽ cho số
chỉ của nhiệt độ môi trờng, nhng thực chất đó không phải là nhiệt độ môi
trờng, vì do sự trao đổi nhiệt giữa môi trờng và bộ phận nhạy cảm có tổn
thất.
Sự trao đổi nhiệt giữa bộ
phận nhạy cảm và môi
trờng dới 3 hình thức
Q
1
, Q
2
, Q
3
.
Q
1
là nhiệt lợng mà bộ phận nhạy cảm nhận của môi trờng. Tổng quát Q
1
có thể do bức xạ, dẫn nhiệt hoặc đối lu. Trong một số trờng hợp do sự biến
động năng do va chạm. Ngoài ra còn có thể do các phản ứng hóa học hay lý
học kèm theo tỏa nhiệt.
Q
2
3
nhỏ). Gọi
là
độ chênh nhiệt độ giữa đầu đo và môi chất
l
1
.
1
.u
1
.
1
=
1
2
1
1
2
11
. l
dx
d
F
Phần ngoài l
1
, u
2
- Là chu vi tiết diện ống đo ở phần trong và ngoài.
F
1
, F
2
- Diện tích tiết diện ống đo ở phần trong và ngoài.
1
,
2
- Độ chênh nhiệt độ giữa bề mặt ống đo với môi chất ở trong và ngoài.
1
,
2
- Hệ số dẫn nhiệt của các đoạn ống đo ở trong và ngoài
Q3
Q2
Q1
Q1
d2
d1
Q3
l2 l1
t'1
t'2
= l
2
2
2
2
2
lx
dx
d
=
= 0
Nếu giữa vách ống và đầu đo không có dẫn nhiệt thì ta có :
0
1
1
1
=x
dx
d
=
2
2
2
2
lx
dx
1
=
(
)
(
)
)()] ().(.[
11221112
3011.2
lbShlbchblbchb
ttxbchb
+
b
1
=
11
11
.F
u
b
2
=
22
22
.F
++
Từ kết quả đó ta rút ra các kết luận sau :
- Khi đo (to - t
3
) càng lớn thì sai số
1
càng lớn và dấu của sai số phụ thuộc vào
nhiệt độ môi chất trong và ngoài ống.
- Vì Q
3
0 nên sai số
1
bao giờ cũng 0.
Vậy bao giờ cũng xuất hiện sai số đo.
- Nếu tăng l
1
và giảm l
2
thì sẽ giảm đợc
1
.
- Nếu tăng b
1
(tăng
1
, tăng u
ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 2
-
57
-c/ Đối với nhiệt kế thủy tinh:
l
2
= 0
x
1
= 0 thì
1
1
dx
d
= 0
x
1
= l
1
thì
1
= t
o
+ Q
3
Do đó cần phải giảm Q
3
càng nhỏ càng tốt
Các cách làm giảm sai số đo :
- Tạo vách chắn để buộc dòng phải qua toàn bộ l
1
- Bảo ôn phần l
2
nhằm giảm Q
3
- Dùng màng chắn nhiệt (giảm Q
2
)
Dùng vách chắn
Do có vách chắn và xem Q
3
= 0
Q
1
= Q
2
hay
1
. u
1
.
1
+ 1
11
1
22
1
F
F
T
T
- độ đen bề mặt ống đo nhiệt
F
1
- diện tích ống đo nhiệt đặt nằm trong (không kể phần ngoài)
2
, F
2
1
4
1
TT
o
Q
3
= 0 nên
1
= T
o
- T
1
. (T
o
- T) = C
o
.
][
4
1
.
TT
C
TT
C
TT ==
C
1
- hệ số tỏa nhiệt bức xạ của ống đo và = C
0
.
T
Ví dụ:
Nếu t = 500
o
C , t
1
= 400
o
C,
1
= 25 kCal/m
2
h.K, C
1
1
1
C
TT
o
=
)(
4
3
4
TT
C
1
- Tính cho cả hệ đầu đo và màng chắn.
Vì màng chắn gần đầu đo => T
3
= T
=> Sai số đo giảm.
Giảm C
1
: bằng cách mạ (hoặc làm nhẵn) phía trong màng chắn.
Dựa vào phơng trình cân bằng nhiệt của màng chắn ta tính đợc T
3
3
F ( T
Ví dụ:
màng chắn có d
3
= 10. d
1
(d
1
: đờng kính ống đo)
C
1
= 0,3.10
-8
kCal/ m
h.K
4
C
3
= 4.10
-8
kCal/ m h.K
4
1
= 53C
3
= 25 kCal/ m h.K
Nhiệt kế khí động
Trong thực tế ngời ta đã nghiên cứu phơng pháp đo nhiệt độ kiểu tiếp xúc
không dùng bộ phận nhạy cảm để tránh sai số gây bởi bức xạ. Mội trong số đó
là NKKĐ phơng pháp đo mới này gần đây đã đợc dùng phổ biến để đo nhiệt
độ khí trong lò công nghiệp.
Nhiệt kế khí động, dùng đo nhiệt độ khí trong lò công nghiệp
1- lò công nghiệp, 2- tiết lu, 3- áp kế có thang đo nhiệt độ, 4- thiết bị làm
nguội, 5- tiết lu, 6- bộ điều chỉnh, 7- van đ/chỉnh lu lợng khí xả ra ngoài
là không đổi.
Khí trong lò công nghiệp có áp suất p
1
, và nhiệt độ T
1
(
o
K) sau khi qua cửa tiết
lu 2 thì đợc 4 làm nguội đến nhiệt độ môi trờng xung quanh, sau đó đi qua
cửa tiết lu 5 qua van 7 rồi xả ra ngoài. Nhờ BĐC 6 để điều chỉnh van 7 giữ
cho hiệu áp ở 2 bên cửa tiết lu 5 không đổi, do đó lu lợng trọng lợng của
dòng khí cũng không đổi. Dựa vào hiệu áp ở áp kế 3 mà ta biết đợc (p
5
G = e
t
P3
P1,T1
P2
Hơi nuớc
Luu luợng kế
khí
1