luận văn thạc sỹ hóa học Hoàng Thị yên - Pdf 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG THỊ YÊN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CÂY XUYÊN TÂM THẢO (CANSCORA LUCIDISSIMA)
HỌ LONG ĐỞM (GENTIANACEAE) Ở CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HOÁ HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN THỈNH
Thái Nguyên, năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả
Hoàng Thị Yên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại phòng thí nghiệm khoa Hóa học cơ
trường Đại học sư phạm Thái Nguyên
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS
Phạm Văn Thỉnh - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn .
Tôi xin chân trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Quyết Tiến, TS. Phạm Thị

1.3.4. Các hợp chất khung xanthon ......................................................... 9
1.3.5. Một số hợp chất khác .................................................................. 14
1.4. Nghiên cứu hoá thực vật loài Canscora lucidissima .......................... 15
1.5. Tình hình nghiên cứu ứng dụng các thực vật chi Canscora ............... 16
1.6. Những nghiên cứu và ứng dụng cây xuyên tâm thảo trong nước........ 18
CHƢƠNG 2: PHẦN THỰC NGHIỆM ..................................................... 19
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 19
2.1.1.Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phương pháp xử lý mẫu. 19
2.1.2. Phương pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết cây xuyên tâm
thảo ....................................................................................................... 20
2.1.3. Phương pháp khảo sát và xác định cấu trúc hoá học các hợp chất 20
2.2. Dụng cụ, hoá chất và thiết bị nghiên cứu ........................................... 21
2.2.1. Dụng cụ, hoá chất ....................................................................... 21
2.2.2. Thiết bị nghiên cứu ..................................................................... 22
2.3.1. Thu nhận các dịch chiết .............................................................. 22
2.3.2. Khảo sát định tính các dịch chiết ................................................ 24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2.3.3. Thử hoạt tính sinh học ................................................................ 27
2.4. Phân lập và tinh chế các chất ............................................................. 29
2.4.1. Cặn dịch chiết n-hexan của cây xuyên tâm thảo (C. H) ............... 30
2.4.2. Cặn chiết etylaxetat (CE) ............................................................ 32
CHƢƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................... 34
3.1. Nguyên tắc chung .............................................................................. 34
3.2. Phân tích định tính và phát hiện các nhóm chất trong các dịch chiết
khác nhau ................................................................................................. 34
3.3. Phân lập và nhận dạng các chất có trong các dịch chiết khác nhau của
cây xuyên tâm thảo ................................................................................... 35
3.3.1. Ancol no mạch dài nonacosan-1-ol (CH.1) ................................. 35
3.3.2. β-Sitosterol hay stigmast-5-en-3-ol (C

(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
13
C-NMR : Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13
DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
HSQC : Heteronuclear Single - Quantum Coherence
HMBC : Heteronuclear multiple - Bond Correlation
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Khối lượng các cặn chiết thu được từ các phân đoạn cây xuyên tâm
thảo ...................................................................................................... 24
Bảng 2.2 . Kết quả định tính các nhóm chất trong cây xuyên tâm thảo ......... 26
Bảng 2.3. Kết quả thử hoạt tính sinh học của dịch chiết thô từ cây xuyên tâm
thảo ...................................................................................................... 29
Bảng 3.1. Số liệu phổ
13
C-NMR của chất CH.2 phân lập từ cây xuyên tâm
thảo và phổ β-sitosterol [17] ................................................................ 37
Bảng 3.2. Số liệu phổ NMR và các tương tác xa trong CH.3 ........................ 40
Bảng 3.3. Số liệu phổ NMR và các tương tác xa của 1-hiđroxy-3,5-
đimethoxyxanthon (CH.4) .................................................................... 48
Bảng 3.4. Số liệu phổ NMR, DEPT và tương tác xa của 1,7-đihyđroxy-3-
methoxy xanthon (E1) ......................................................................... 53
Bảng 3.5. Số liệu phổ NMR, DEPT và các tương tác xa của 1,7-đihyđroxy-
3,6-đimethoxy xanthon ........................................................................ 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.14. Phổ
1
H-NMR của 1,7-đihyđroxy-3,6-đimethoxy xanthon......... 61
Hình 3.15. Phổ
13
C-NMR của 1,7- đihiđroxy-3,6-đimethoxy xanthon ........ 62
Hình 3.16. Phổ DEPT của 1,7-đihyđroxy-3,6-đimethoxy xanthon ................ 63
Hình 3.17. Phổ HMBC của 1,7-đihyđroxy-3,6-đimethoxy xanthon .............. 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1

MỞ ĐẦU

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa, mưa thuận, gió
hoà nên hệ thực vật rất phong phú và đa dạng với nhiều loài thực vật là
những loại dược liệu quí. Từ thời xa xưa, trước khi sự ra đời của thuốc tây
cha ông ta đã biết sử dụng nhiều loại cây cỏ trong tự nhiên làm thuốc chữa
bệnh, rất nhiều loại bệnh tật đã được chữa khỏi nhờ các loại cây cỏ. Những
thực vật này đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống hàng ngày của
con người.
Từ nhiều thế kỷ nay những hợp chất thiên nhiên được phân lập từ cây
cỏ đã được ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành như ngành công nghiệp,
nông nghiệp, chúng được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc bảo vệ
thực vật, làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm ...
Ngày nay công nghệ tổng hợp hoá dược đã phát triển mạnh mẽ, tạo
ra các biệt dược khác nhau sử dụng trong công tác phòng, chữa bệnh. Điều
đó đã góp phần làm tăng tuổi thọ con người, nhưng không vì thế mà việc
sử dụng các loại cây cỏ trong chữa bệnh giảm đi, mà nhu cầu sử dụng

chưa có công trình nào nghiên cứu và thực vật này cũng chưa có tên trong các
sách cây thuốc ở Việt Nam.
Vì vậy, chúng tôi chọn cây xuyên tâm thảo làm đối tượng nghiên cứu, với
mục đích nhằm góp phần làm rõ thêm những hiểu biết về thành phần hoá học
cũng như hoạt tính sinh học của cây. Từ đó tạo thuận lợi cho việc sử dụng cây làm
dược liệu trong chữa bệnh và làm tăng thêm kho tàng tri thức về cây thuốc cổ
truyền Việt Nam với đề tài “Nghiên cứu thành phần hoá học cây xuyên tâm
thảo (Canscora lucidissima) họ Long đởm (Gentianaceae) ở Cao Bằng”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN
CÁC THỰC VẬT CHI CANSCORA VÀ THÀNH PHẦN
HOÁ HỌC CỦA NÓ

1.1. Khái quát vÒ các thực vật chi Canscora
Các thực vật chi Canscora, thuộc họ Long đởm (Gentianaceae) là loại
cây thân thảo, thường là loại cây thân rễ, có các nốt sần ở rễ. Cây mọc vào
tháng 2 -3, các lá đơn mọc đối, ra hoa vào tháng 9 - 10 và thu hoạch vào tháng
10-12 hàng năm. Thực vật chi Canscora gặp ở các vùng có khí hậu nhiệt đới
của Châu Phi, Châu Á, đặc biệt là ở Nepal, Ấn Độ, Srilanka, Malaixia,
Ôxtrâylia,Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Inđonexia và Philippines.
Chi Canscora gồm khoảng 30 loài [39].
Theo tài liệu của trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam, ở nước ta chi
Canscora có 8 loài: C. andrograpioide, C. carinata, C. gracili, C. lucidissia,
C.macrocalyx, C.petelotii, C.decussata và C.diffua. Trong đó 3 loài thường nói đến
C. decussata, C. diffua và C.lucidissima [36].
Loài Canscora decussata Schult tên tiếng việt gọi là cỏ can chéo hay cỏ

tán cây rậm, mọc vào tháng 2 - 3, ra hoa tháng 9-10 và thu hoạch tốt nhất vào
tháng 10 -11 thời kỳ này trên cây có cả hoa già lẫn quả non [33], [39]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5

Hình 1.1. Hình ảnh cây xuyên tâm thảo (Canscora lucidissima)

1.3. Những nghiên cứu hoá thực vật chi canscora
Cho đến nay đã có 4 loài thực vật chi Canscora (C.lucidisima, C.
decussata, C. diffusa và C. cachanlahuen) được nghiên cứu hoá thực vật, sử
dụng các phương pháp sắc kí người ta đã phân lập được các chất kết tinh tinh
khiết. Các chất tinh khiết phân lập ra được xác định những hằng số vật lý đặc
trưng: Màu sắc, mùi vị, hệ số R
f
, điểm nóng chảy và các phương pháp quang
phổ hiện đại. Người ta đã phân lập và nhận dạng được 49 chất thuộc các nhóm
chất khác nhau điển hình là: Các flavonoit, steroit, tritecpenoit, xanthon, cumarin và
hợp chất poliphenol.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
1.3.1. Các hợp chất có khung flavonoit
Từ thực vật Canscora diffusa người ta đã phân lập được 2 hợp chất flavan
và người ta xác định thức cấu tạo của chúng là 5,7-đihyđroxy-3',4'-đimethoxy
flavan tên thông thường là điffutidin (1) và 7-hiđroxy-3',4'- đimethoxy flavan-5-
O-β-D-glucopyranozit và gọi là điffutin (2) [6].

48
O) (3),

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
β-sitosterol hay stigmast-5-en-3-ol (C
29
H
50
O) (4) và stigmasterol hay
stigmasta-5,22-đien-3β-ol (C
29
H
48
O) (5) [9].
Me
Me
Me
HO
3
5
8
10
12
14 15
17
20
22
23

23
24
25
28
18
19
21
26
27
29

(4)
β-Sitosterol
Me
Me
Me
HO
Me
Me
Me
3
5
8
10
12
14 15
17
20
22
23

O) (7); friedelan-3-β-ol (C
30
H
52
O) (8);
tirucalla-8,22-đien-3-on (C
30
H
48
O) (9) và lanosta-8,24-đien-3,22-đion hay
canscorađion (C
30
H
46
O
2
) (10) [6], [9], [10].
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
Me
O

(6)
Fridelan-3-on
MeMeMe

Me
Me
Me
Me
Me
O(9)
Tirucalla-8,22-đien-3-on
O
Me
Me
Me
Me
Me
Me
O
Me
Me

(10)
Lanosta-8,24-đien-3,22-đion 1.3.4. Các hợp chất khung xanthon
Trong số các chất đã phân lập được từ 4 loài thuộc chi Canscora thì
cấu trúc các hợp chất xanthon được tìm thấy nhiều nhất . Chủ yếu là cấu trúc
xanthon chứa các nhóm thế OH, OCH
3

1
OR
4
R
2
O
OR
3

R
1
= H; R
2
= R
3
= Me; (11)
R
1
= R
3
= H; R
2
= Me (12)
R
1
= R
2
= R
3
= R

4
OR
5
OR
3

R
1
= R
2
= R
4
= H; R
3
= Me (15)
R
1
= R
4
= H; R
2
= R
3
= Me (16)
R
1
= H; R
2
= R
3

3
= R
4
= Me (20)
R
1
= R
2
= R
5
= H; R
3
= R
4
= Me (21)
R
1
= R
2
= R
3
= R
4
= R
5
= H (22)

Từ hoa tươi loài thực vật Canscora decussata ở Ấn Độ năm 1978,
Shibnath và các cộng sự phân lập được một xanthon và người ta xác định cấu
trúc của chúng là 3,6-đihyđroxy-1,5,7-trimethoxy xanthon (23) [5], [6], [11].

[6], [8], [11], [18], [19], [25].
O
OH
HO
OH
O
OH

(25)
1,3,6,7-Tetrahiđroxy xanthon
O
OOMe
MeO
OMe
OMe
OMe
MeO

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
O
OOR
1
OR
3
OR
4
R
2

OR
3

R
1
= R
3
= R
4
= H; R
2
= Me (28)
R
1
= R
2
= R
4
= H; R
3
= Me (29)
R
1
= R
4
= H; R
2
=R
3
= Me (30)

= R
5
= H; R
2
= R
3
= Me (32)
R
1
= R
3
= R
5
= H; R
2
= R
4
= Me (33)
R
1
= R
3
= R
4
= H; R
2
= R
5
= Me (34)
R

5
= Me (37)
R
1
= H; R
2
= R
3
= R
4
= R
5
= Me (38) Năm1984, Kanamori và các cộng sự đã tách từ thực vật Canscora
cachanlahuen được 1 xanthon có cấu trúc là 8-hiroxy-1,2,6-trimethoxy
xanthon tên thường gọi decussatin (39) [6], [24].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
O
OOMe
OMe
MeO
OH

(39)
8-Hiđroxy-1,2,6-trimethoxy xanthon

OH
OH
O
HO
HO
HO
O

(41)
1,3,5,6-Tetrahyđroxyxanthon -2-β-
D- glucopyranozit

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
OH O
O
Me
O OH
O
O
HO
O
OHOH
HO
Me

(42)
1,6-Đihyđroxy-3,7-đimethoxyxanthon -
5-O-β-D-glucopyranozit
(44)
3-Hyđroxy-5-methoxy xanthon -1-O-
glucopyranozit

O
OMe
O
OH
O
O
O
OH
HO
O
HO
OH
HO
OH
Me

(45)
5-Hiđroxy-1-methoxy xanthon -3-O-
rutinozit

1.3.5. Một số hợp chất khác
Theo tài liệu [7] từ thực vật Canscora decussata, người ta tách được một
hợp chất poliphenol chúng có cấu trúc là 3-hiđroxybenzyl-2,4,6-trihyđroxy
benzylxeton (46).

Me

(48)
7-Hiđroxy-6-methoxy cumarin
1.4. Nghiên cứu hoá thực vật loài Canscora lucidissima
Từ loài thực Canscora lucidissima, dựa vào các phương pháp sắc kí đã phân
lập và nhận dạng được 5 hợp chất xanthon, người ta xác định chúng có cấu trúc là
1-hyđroxy-3,5-đimethoxyxanthon (11); 1-hyđroxy-3,7,8-trimethoxy xanthon(17);

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
1,6-đihyđroxy-3,5-đimethoxy xanthon (30); 1-hyđroxy-3,5,6-trihyđroxy xanthon
(31) và 1,8-đihyđroxy-3,5-đimethoxy xanthon (49) [23], [24].

O
OH
MeO
OMe
OHO

(49)
1,8-Đihiđroxy-3,5- đimethoxy xanthon
1.5. Tình hình nghiên cứu ứng dụng các thực vật chi Canscora
Ở mục 1.3 và 1.4 đề cập đến những nghiên cứu hoá thực vật của chi
Canscora đã chỉ ra tính đa dạng về thành phần hoá học của chúng bao gồm:
Các flavan, tritecpenoit, sterol, poliphenol, cumarin, lacton và xanthon với
cấu trúc rất phong phú và đa dạng.
Các thực vật chi Canscora chủ yếu chứa nhóm chất xanthon và các
hợp chất này là một loại dược liệu quý có hoạt tính chống oxy hóa cao, nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status