Việc phát hành các hình thức tín dụng để huy động với ngoại tệ chẳn hạn
kỳ hạn 5 năm , năm đầu trả lãi theo mức thị trường là 5% năm và cam kết trả lãi
năm tiếp theo cao hơn năm trước và sự biến động thì Ngân hàng vẫn phải trả lãi
cho người sở hữu khoản tín dụng trên 5% năm .Trong khi đó lãi suất cho vay
USD cũng chỉ 5% năm .
Rủi ro lãi suất còn do tình hình cạnh tranh Ngân hàng nâng lãi suất huy
động quá cao so với mặt bằng chung , hạ lãi suất cho vay xuống thấp , do uy tín
thấp , lo sợ mất thị trường , mất khách hàng ,thiếu vốn , dẫn đến kinh doanh thua
lỗ , lợi nhuận thấp , năng lực tài chính yếu .Tình hình này xẩy ra trong năm 2002
- 2003 vẫn có sự thay đổi và cuộc chiến lãi suất trở nên nóng bổng sau một loạt
thông báo tăng lãi suất tiết kiệm của các Ngân hàng thương mại (NHTM)cổ phần
và được diển ra từ cuối năm ngoái . Nguyên nhân của việc tăng lãi suất được lý
giãi là để thiếu hụt VND có thể xẩy ra vào những thời điểm mà nhu cầu cần
thiết .
Các dự án lớn ký kết đã đến kỳ giải ngân nên Ngân hàng cần một lượng huy
động vốn huy động lớn . Điều này lý giãi ví sao các nhà kinh doanh trong linh
vực Ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất huy động với nhiều hình thức khác nhau.
Đến thời điểm càn thiết các Ngân hàng đưa ra nhiều chiêu thức khác nhau :như
lãi suất bật thang , đợt huy động mới , sự bất thường làm cho các Ngân hàng
Thương mại cổ phần lo ngại tốc độ huy động bị chậm lại .
Nhu cầu vốn trong nền kinh tế tăng lên là điều đáng mừng .Tuy nhiên , lãi suất
huy động tăng nhanh , trong khi lãi suất cho vay tăng rất chậm lại là một nguy cơ
tìm ẩn , để đảm bảo an toàn cho hoạt động Ngân hàng lãi suất cho vay trung dài
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
hạn phải là 10% năm chứ không phải là 8,5% năm như hiện tại (Theo phó Tổng
Giám đốc Ngân hàng ICB) . Dù vậy ây mới là thời điểm khởi đầu , và cuộc chạy
đua vẫn chưa có điểm dừng .
Sự thay đổi lãi suất của Ngân hàng nhà nước buột các Ngân hàng thương mại
dựa vào sự thay đổi này để điều chỉnh lãi suất của mình , với mặt bằng lãi suất
thay đổi , diển ra sự chênh lệch giữa đầu vào và đầu ra vì có nhiều loại lãi suất
với hạn mức cố định theo tháng, năm . Để bảo đảm an toàn lãi suất các khoản tín
, huy động mới để bù đáp sự sụt giảm đó .
Sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước để bình ổn thị trường ,sự cắt giảm hay
tăng lãi suất hay các công cụ khác để ngăn chặng trong nền kinh tế .
Có thể nói thị trường Ngân hàng dù ở một giai đoạn biến động nào của lãi suất
còn phụ thuộc vào cung cầu thị trường thị trường và của khách hàng . Dù muốn
hay không sự bình ổn của thị trường là sự thành công trong hoạt động Ngân hàng
có nhiều rủi ro này
Trên đây là một số hình thức về lãi suất có thể gây ra rủi ro cho Ngân hàng.
b)Ngoại hối:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Vốn kinh doanh của Ngân hàng bao gồm vốn nội tệ và ngoại tệ . Song nếu
như vốn bằng ngoại tệ , bao gồm tồn quỷ , tiền gởi và dư nợ cho vay lớn , nhưng
sau đó đồng nội tệ bị lên giá và kéo, kết thúc năm tài chính hoặc sau một kỳ kinh
doanh bị thua lỗ , tình trạng rủi ro về tỷ giá hối đoái còn xẩy ra gữa các loại ngoại
tệ với nhau khi biến động .
Ngân hàng vay một loạt ngoại tệ , sau ngoại tệ này lên gía , sau đó mất giá
dẫn đến thua lỗ .
Số rủi ro lớn nhất về tỷ giá hối đoái đối với các Ngân hàng thương mại là
tập trung ở khách hàng vay ngoại tệ và dẩn đến tình trạng không trả nợ theo cam
kết cho Ngân hàng .
Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng chiệu sự ảnh hưởng lớn của tình hình
kinh tế chính trị trên toàn cầu bất ổn , giá trị của nó phụ thuột vào thông tin thị
trường( theo các nhà phân tích ) , nhiều lúc đó chỉ là thông tin ảo .
Để cân bằng trạng thái ngoại hối , sử dụng các công cụ tài chính phát sinh
là biện pháp chủ yếu kiểm soát các rủi ro ngoại hối của Ngân hàng .
Nghiệp vụ kinh doanh hối đoái có kỳ hạn là nghiệp vụ kinh doanh trong
đó các yếu tố giao dịch (tỷ giá , số tiền , ngày giao) được xác định tại một thời
điểm hiện tại , còn việc hực hiện chúng thì tại một yhời điểm trong tương lai.
Nghiệp vụ kinh doanh có kỳ hạn là một trong những biện pháp nhàm hạn
phải lớn hơn hoặc = 100%
Thanh khoản (nợ tiền gởi , nợ thị trường )
Hệ số thanh khoản = 100%
Các khoản nợ( cho vay , tiền mặt tại quỹ )
và theo một thời hạn nhất định.
Trong quản trị thanh khoản Ngân hàng vừa thực hiện dự trữ sơ cấp và thứ
cấp đồng thời thực hiện các khoản vay NHTƯ và Ngân hàng khâc để đáp ứng
nhu cầu chi trả , nếu trước đây chỉ thuần tuý quản trị theo khoản thuột tài sản có
đã dãn đến tỷ lệ dự trữ cao và làm giãm tỷ lệ sinh lợ cho Ngân hàng và ngày nay
do được bổ sung thanh khoản từ các nghiệp vụ trên thị trường liên Ngân hàng đã
làm tăng tỷ trọng các nghiệp vụ sinh lợi , từ đó làm gia tăng mức sinh lời cho
Ngân hàng và làm thiể khả năng thanh khoản của Ngân hàng .
Quan hệ giữa tài sản có và nguồn vốn Ngân hàng . vốn của Ngân hàng là
tài chính quan trọng (tài sản có , ngân quỹ . cho vay , đầu tư , tài sản cố định )
Vì vậy việc sử dụng vốn phải có quy mô thích hợp với vốn của Ngân hàng ,dưới
đây là hai hệ số xác định mối tương quan này .
(1)Vốn của Ngân hàng bao gồm vốn cơ bản và vốn bổ sung , tuy nhiên vốn bổ
sung chỉ cho phép sử dụng tối đa bằng 50% so với vốn cơ bản.
(2)Tổng giá trị tài sản có bao gốm cả tài sản có nội bản và ngoại bản
Theo quy định của Ngân hàng nhà nước hệ số này tối thiểu = 50%
Hệ số vốn của Ngân hàng so với giá trị tài snr rủi ro quy đổi còn được gọi là hệ
số cook trong đó tổn giá trị rủi ro quy đổi như sau .
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Mỗi loại nghiệp vụ có một mức rủi ro khác nhau và tỷ lệ rủi ro do các cơ quan
quản lý và kiểm soát Ngân hàng quy định .
1.3. Rủi ro về khai thác và các rủi ro khác.(Internet)
Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ngân hàng là một phần quan trọng hoạt động
kinh doanh , nó là cơ sở để đánh giá kết quả kinh doanh của Ngân hàng cũng như
thông tin về hoạt động của các thành phần kinh tế khi họ đến đầu tư tại Ngân
hàng , từ đó để có những quyết định đúng đắng để ký kết hợp đống .
thành công của Techcombank Thanh Khê.
Chi nhánh Techcombank Thanh Khê có đội ngũ cán bộ trẻ , nhiệt tình , năng
động , có trách nhiệm cao , cùng gắn bó đi đến thành công , trong hai năm qua
(2002 , 2003) đã xây dựng một hệ thống giao dịch , phục vụ khách hàng thân
thiện và cởi mở tạo ra một thế mạnh cạnh tranh tại thị trường Đà Nẵng .
Thương hiệu của Techcombank đã khẳng định được trên thị trương Đà Nẵng và
tăng trưởng .
Môi trường đầu tư , cơ chế chính sách của Ngân hàng Nhà nước được thông
thoán hơn tạo sự chủ động trong kinh doanh .
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com