Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 4
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 4
2. Mục đích nghiên cứu 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP. .6
1.1. Một số vấn đề về tài sản của doanh nghiệp và vai trò của tài sản trong doanh nghiệp 6
1.1.1. Một số vấn đề về tài sản của doanh nghiệp 6
1.1.1.1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp 6
1.1.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp 6
1.1.2. Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp 13
1.1.2.1. Vai trò của tài sản ngắn hạn 13
1.1.2.2. Vai trò của tài sản dài hạn 13
1.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 15
1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản 16
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 17
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 20
Sau đó dựa vào mô hình tài chính chi tiết này để nghiên cứu, xem xét các nhân tố ảnh
hưởng tới khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 23
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doạnh nghiệp 24
1.3.1. Các nhân tố chủ quan 24
1.3.1.1. Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân 24
1.3.1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh 25
1.3.1.3. Đặc điểm sản xuất – kinh doanh 26
1.3.1.4. Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp 26
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 1 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.3.1. Kết quả đạt được 74
2.3.2. Hạn chế của Công ty và nguyên nhân 77
2.3.2.1. Những hạn chế 77
2.3.2.2. Nguyên nhân 78
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH
CHÈ HOÀI TRUNG 80
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH chè Hoài Trung 80
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH chè Hoài Trung 81
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 81
3.2.1.1. Kế hoạch tài sản ngắn hạn 81
3.2.1.2. Tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu và hàng tồn kho 81
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty 83
3.2.2.1. Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ 83
3.2.2.2. Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo dưỡng tài sản cố định 83
CÁC PHỤ LỤC 85
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 3 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là con người lao động, tư liệu lao động
và đối tượng lao động để thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu.
Tư liệu lao động trong các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất
mà con người lao động sử dụng nó để tác động vào đối tượng lao động. Nó là
một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản là một trong
những bộ phận quan trọng nhất.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì Tài sản được sử dụng rất phong phú,
đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một
nhiệm vụ khó khăn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, các phương pháp sử dụng trọng quá trình viết báo cáo: phương
pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp
điều tra nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu.
5. Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH chè Hoài
Trung”
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH chè Hoài
Trung.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH
chè Hoài Trung.
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 5 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề về tài sản của doanh nghiệp và vai trò của tài sản trong
doanh nghiệp
1.1.1. Một số vấn đề về tài sản của doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô
hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó.
1.1.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại: Tài sản ngắn
hạn và tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn:
Khi xem xét tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản, cần liên hệ với ngành nghề
và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, với chính sách dự trữ, với tính thời vụ
của kinh doanh và chu kỳ sống của sản phẩm hàng hóa. Chẳng hạn, trong các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại, tỷ trọng hàng tồn kho thường lớn do đối
tượng kinh doanh của doanh nghiệp này là hàng hóa; ngược lại, trong các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ (khách sạn, du lịch, giải trí, …), tỷ trọng hàng tồn
kho thường chiếm tỷ trọng thấp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất - kinh
doanh mang tính thời vụ, vào những thời điểm nhất định trong năm, tỷ trọng
hàng tồn kho thường rất cao do yêu cầu dự trữ thời vụ; ngược lại, vào những
thời điểm khác, lượng hàng tồn kho lại quả thấp. Tương tự, khi sản phẩm hàng
hóa đang ở giai đoạn tăng trưởng, lượng dự trữ hàng tồn kho thường cao để đáp
ứng nhu cầu chiếm lĩnh thị trường; còn khi sản phẩm hàng hóa ỏ vào giai đoạn
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 7 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
suy thoái, để tránh rủi ro, lượng hàng hóa tồn kho thường được giảm xuống ở
mức thấp nhất.
Một doanh nghiệp có hệ thống cung cấp tốt sẽ giảm được lượng hàng tồn
kho mà không ảnh hưởng đến tính liên tục của quá trình kinh doanh. Hệ thống
cung cấp được xem là tiên tiến hiện nay được áp dụng là hệ thống cung cấp kịp
thời (Just in time). Theo hệ thống này, mọi nhu cầu về vật tư, hàng hóa phục vụ
cho sản xuất – kinh doanh trong kỳ đều được doanh nghiệp lập kế hoạch và ký
hợp đồng với các nhà cung cấp hết sức chi tiết. Vì thế, doanh nghiệp không cần
phải dự trữ hàng tồn kho, khi sử dụng đến đâu, các nhà cung cấp sẽ phục vụ tới
đó. Nhờ vậy, doanh nghiệp không những tiết kiệm được vốn trong khâu dự trữ
mà còn tiết kiệm được các chi phí liên quan đến kho tàng bảo quản, bảo vệ, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói
chung.
- Các khoản phải thu: Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty
tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ
nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty.
thanh toán của khách hàng trước khi đặt quan hệ làm ăn.
Ngoài ra, còn có tài sản ngắn hạn khác.
Tài sản dài hạn:
Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại tài sản
dài hạn. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất
động sản đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.
Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,
phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi
hoặc thanh toán trên một năm.
Bất động sản đầu tư: Là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà
hoặc một phần của nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi
thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 9 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng trong sản xuất, cung cấp
hàng hóa, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động
sản xuất kinh doanh thông thường.
Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời
2 điều kiện sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá
của bất động sản đầu tư bao gồm giá mua, và các chi phí tài chính liên quan,
thuế trước bạ và các chi phí giao dịch khác. Nguyên giá của bất động sản đầu tư
bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp như: phí dịch vụ tư vấn pháp
luật liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giao dịch liên quan khác.
Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài
cho các hoạt động của doanh nghiệp. Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày
25/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thì nếu thỏa mãn đồng thời cả ba
tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó.
động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê
phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình. Thông thường, tài sản cố định vô
hình bao gồm: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát
hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền sáng chế…
Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu
tư vào tài sản cố định theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư tài
sản dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lý
phù hợp với mỗi loại tài sản cố định.
- Phân loại tài sản theo mục đích sử dụng: Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ
tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành hai loại:
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 11 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định
đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất
kinh doanh phụ của doanh nghiệp.
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc
phòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh
nghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt
động đảm bảo an ninh quốc phòng.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấu
tài sản cố định theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc
quản lý và tính khấu hao tài sản cố định có tính chất sản xuất, có biện pháp quản
lý phù hợp với mỗi loại tài sản cố định.
Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định có thể chia toàn bộ tài sản
cố định của doanh nghiệp thành các loại sau:
- Tài sản cố định đang dùng
- Tài sản cố định chưa cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình
doanh nghiệp.
1.1.2.2. Vai trò của tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn (TSCĐ) là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó gắn liền với doanh nghiệp trong
suốt quá trình tồn tại. Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt
giá trị nhưng tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào.
TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, phản ánh quy mô
của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh
mà nó tiến hành.
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 13 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
TSCĐ luôn mang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hóa
của doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất,
tài sản cố định tồn tại trong trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định
trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng cao thì
cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra
được những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị
trường. Sự đầu tư không đúng mức đối với tất cả tài sản cố định cũng như việc
đánh giá thấp tầm quan trọng của TSCĐ dễ đem lại những khó khăn sau cho
doanh nghiệp:
- TSCĐ không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cả về
chất lượng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn đến các doanh nghiệp
đến bờ vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo, đổi mới tài sản.
- Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất
một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn
giành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay
phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.
TSCĐ còn là một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
ứng kịp thời khả năng thanh toán đến hạn hoặc sắp đến hạn, tài sản không sinh
lời không dự trữ nhiều chứng tỏ việc sử dụng có hiệu quả và ngược lại.
Phân tích tốc độ luân chuyển của toàn bộ tài sản dựa trên các chỉ tiêu
doanh thu trên tổng tài sản và lợi nhuận trên tổng tài sản để có thể thấy được
một đồng tài sản (vốn) doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định thì tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc lợi nhuận.
Phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản lưu động và tài sản cố
định vì hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản cao hay thấp phụ thuộc vào hiệu quả sử
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 15 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
dụng của từng loại tài sản cấu thành nên tổng tài sản. Vì vậy, ta cần phân tích
các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản lưu động và hiệu suất sử dụng tài sản cố
định để thấy được một đồng tài sản lưu động hay một đồng tài sản cố định
doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
1.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân trong
kỳ
Trong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tài
sản có ở đầu kỳ và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu
thuần. Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt,
góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.
-Hệ số sinh lời tổng tài sản:
Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản bình quân
Hệ số sinh lời tổng tài sản phản ánh một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn:
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Doanh thu thuần
TSNH bình quân trong kỳ
Trong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH có ở đầu
kỳ và cuối kỳ.
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 17 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao
nhiêu đơn vị doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tở hiệu quả sử dụng TSNH
càng cao.
- Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn:
Hệ số sinh lời TSNH =
Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSNH. Nó cho biết mỗi đơn vị
giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế:
- Vòng quay tài sản ngắn hạn:
Vòng quay TSNH =
Doanh thu thuần
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ TSNH của doanh nghiệp quay được bao
nhiêu vòng, nếu vòng quay lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
TSNH.
- Số ngày 1 vòng quay TSNH
Số ngày 1 vòng quay TSNH =
360
Vòng quay tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để TSNH quay được một vòng. Thời
gian quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng nhanh.
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số
dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ. Nó cho biết các khoản phải thu phải
quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh
thu trong kỳ đó. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu
là cao. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả
chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
- Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân =
360
Vòng quay khoản phải thu
Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi
các khoản phải thu của mình.
- Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí TSNH so Tài sản ngắn hạn bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng
tài sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn càng cao. Chỉ tiêu này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng
dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có mức lợi nhuận như mong
muốn.
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH =
Doanh thu thuần
TSDH bình quân trong kỳ
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 20 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Điều này có thể dẫn tới lợi nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chính
doanh nghiệp.
- Suất hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận:
Suất hao phí tài sản dài
Tài sản dài hạn bình quân
Lợi nhuận sau thuế TNDN
- Hệ số hao mòn tài sản cố định:
Hệ số hao mòn tài sản =
Số tiền khấu hao lũy kế đã trích
Nguyên giá TSCĐHH tại thời điểm
đánh giá
1.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính
Mô hình Dupont: Mô hình tài chính Dupont là một trong những mô hình thường
được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong
mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra. Yếu tố đầu vào
của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư. Kết quả đầu ra của doanh
nghiệp đó là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận. Mục đích của mô hình tài
chính Dupont là phân tích khả năng sinh lợi của một đồng tài sản mà doanh
nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chi phí,
doanh thu nào. Thông qua phân tích, giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết
định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn. Trong phân tích theo mô
hình Dupont, cụ thể như sau:
Tỷ suất sinh
lời của tài
=
LNST
=
LNST
x
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bên trái triển khai tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần: Phần này trình bày
tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Doanh thu
thuần trừ đi tổng chi phí bằng lợi nhuận thuần, lợi nhuận thuần chia cho doanh
thu thuần bằng tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần.
Bên trái cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh
thu thuần. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu
thuần cần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những nhân tố cấu
thành đến tổng chi phí để có biện pháp phù hợp. Đồng thời tìm mọi biện pháp để
nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ.
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 23 Luận Văn Tốt Nghiệp
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần phải quan tâm đến
mức tăng của vốn chủ sở hữu bởi số vòng quay của tài sản bình quân và sức sinh
lời của doanh thu thuần là hai nhân tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định.
Mặt khác, để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm. Việc
tăng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi
nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, cần phải kết hợp tăng vốn chủ sở hữu và tăng
những nguồn tài trợ từ bên ngoài. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh
nghiệp dựa vào mô hình tài chính Dupont giúp đánh giá đầy đủ hiệu quả trên
mọi phương diện. Đồng thời phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng tài sản để từ đó có các biện pháp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doạnh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tính toán và phân tích các
chỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sử
dụng tài sản. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và kế hoạch
phù hợp với từng giai đoạn để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách
tối đa giúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra.
1.3.1. Các nhân tố chủ quan
1.3.1.1. Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân
1.3.1.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh
Một quy trình sản xuất kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạng
chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực,
tăng năng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giải
pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài
sản sẽ cao.
Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ khoa học công nghệ để đổi mới trang thiết
SVTH: Đỗ Thị Hoài Nhung 25 Luận Văn Tốt Nghiệp