Các nghiên cứu địa chất mới nhất đã xác định
Trái Đất được hình thành từ cách đây khoảng
4,6 tỉ năm.
Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất
là một quá trình lâu dài và phức tạp.
Có thể chia thành 5 đại tương ứng với từng
giai đoạn phát triển của sự sống :
5 Đại
Thái cổ là
đại của sự
sống rất sơ
khai
Nguyên
sinh là đại
của sự sống
nguyên
thủy
Cổ sinh là
đại của sự
sống cổ xưa
Trung sinh
là đại của
sự sống
trung gian
Tân sinh là
đại của sự
sống ngày
Tiền Camri
Là đại có thời gian kéo dài nhất lịch sử, bắt
đầu cách đây khoảng 3 tỉ năm và kết thúc
cách đây khoảng 570 triệu năm trước gồm 2
đại là đại Thái cổ và đại Nguyên sinh.
Theo dự đoán của các nhà khoa học thì trong
quá trình hình thành, Trái Đất đã trải qua va
chạm với khoảng 48 nghìn tỉ thiên thạch.
Môi trường :
›
4,7 tỉ năm trước, bầu khí quyển sơ khai của Trái
Đất hình thành.
›
Bầu khí quyển của Trái Đất lúc này dày đặc,
nóng bỏng chứa các chất khí như : hiđro, mêtan,
amôniac, hơi nước nhưng chưa có oxi.
Địa chất :
›
3,7 tỉ năm trước, đá đầu tiên được tìm thấy.
›
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì trong
thời đại này vỏ Trái Đất được cấu tạo chủ yếu bởi
2 loại đá :
Granit : đá cấu tạo nên lục địa.
Những cơ thể sống đầu tiên được phát hiện
trong lớp trầm tích cổ có độ tuổi 3,4 tỷ năm
Sinh vật đại Nguyên sinh
Hóa thạch
vi khuẩn có
tuổi khoảng
1,2 tỷ năm
trong khối
nham thạch
ở Scotland.
Đại cổ sinh bắt đầu cách đây 580 triệu năm
và kết thúc cách đây khoảng 245 triệu năm.
Gồm 6 kỷ :
Đại cổ sinh :
6 kỷ
Kỉ
Đêvôn
Kỉ
Cacbon
Kỉ
Silua
Kỉ
Pecmi
Kỉ
Oocđôvic
Kỉ
Cambri
Sinh vật :
›
Sự xuất hiện dường như là bất ngờ của hệ động –
thực vật đa dạng trong một khoảng thời gian
không quá vài chục triệu năm kể từ khi kết thúc
thời đại tiền Cambri được coi là “sự bùng nổ
Cambri”.
›
Động vật được chia thành 4 nhóm chính :
Nhóm thu thập và ăn các chất lắng tụ ở đáy biển, chủ
yếu là các loài chân khớp.
Nhóm sống bằng cách thu gom và nuốt các chất lắng
tụ, chủ yếu là các loài thân mềm.
Nhóm sống bằng các chất lơ lửng trong nước, chủ yếu
là bọt biển.
Nhóm ăn thịt, chủ yếu là chân khớp.
Anomalocaris
Hallucigenia
Vauxi
Opabinia
Aysheaia
Sinh vật :
›
Thực vật : tảo lục và tảo nâu chiếm ưu thế, ngoài
ra còn có tảo lam và sự xuất hiện tảo hồng.
sụp võng gây ra một số hoạt động núi lửa mạnh
mẽ.
›
Cuối kỉ diễn ra quá trình di chuyển lục địa.
Sinh vật :
›
Thực vật :
Thực vật đa phần là những thực vật bậc thấp sống
trong môi trường nước.
Thực vật giữ vai trò thống trị là các loại tảo.
Các loài nấm biển đã rất phổ biến trong các đại dương
để phân hủy các xác chết của động vật cũng như các
loại chất thải khác.
Những loài thực vật đầu tiên trên đất liền đã xuất hiện
trong dạng của các cây nhỏ trông giống như rêu tản,
các loài thực vật này có lẽ đã tiến hóa từ tảo lục.
Rêu tản ( ngành Marchantiophyta)
Sinh vật :
›
Động vật : biển cạn nên sinh vật rất phong phú và
đa dạng, gồm đại diện các ngành :
Ngành chân khớp : tôm ba lá tiếp tục phát triển.
trước)
Khí hậu :
›
Đầu kỉ, khí hậu ấm và
ẩm.
›
Cuối kỉ, khí hậu trở nên
hơi lạnh và khô hơn bởi
quá trình tạo núi.
Địa chất :
›
Diễn ra chu kì Calêđôni làm nổi lên nhiều mảng
đất liền rộng lớn.
›
Diện tích đại dương bị thu hẹp, hình thành nhiều
biển nhỏ.
Sinh vật :
›
Động vật :
Điểm nổi bật là sự hình thành các rạn san hô.
Xuất hiện động vật ở trên cạn đầu tiên : nhện.
Cá giáp là thủy tổ của các loài cá, đại diện đầu tiên của
động vật có xương sống đã xuất hiện trong đại dương
với lớp vỏ cứng bao bọc.
Ảnh hưởng của vận động địa chất đến sự
phát triển của sinh vật :
›
Khi siêu lục địa bị tan rã thành nhiều lục địa :
Sinh vật tiến hóa đa dạng để thích nghi.
Sinh vật bị hủy diệt vì không thích nghi được môi
trường sống mới.
›
Khi lục địa gắn kết với nhau tạo núi, sự va chạm
mạnh :
Sinh vật chết hàng loạt.
Sinh vật bị ngăn cách bởi đại dương tiếp xúc với
nhau tạo đa dạng sinh học.